Trả lời nhanh
Copper (đồng) phản ứng với sulfuric acid đặc, nóng theo phương trình: Cu + 2H2SO4 (đặc) →t° CuSO4 + SO2↑ + 2H2O. Điều kiện: H2SO4 đặc và đun nóng. Hiện tượng: đồng tan dần, có khí không màu, mùi hắc (SO2) thoát ra, dung dịch tạo thành có màu xanh lam của muối copper(II) sulfate.
Phương trình phản ứng Cu + H2SO4 đặc
Cu + 2H2SO4 (đặc) →t° CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
- Chất tham gia: copper (Cu), sulfuric acid đặc (H2SO4).
- Sản phẩm: copper(II) sulfate (CuSO4), sulfur dioxide (SO2, tên cũ: khí sunfurơ), nước.
- Tỉ lệ mol: Cu : H2SO4 : CuSO4 : SO2 : H2O = 1 : 2 : 1 : 1 : 2.
Điều kiện phản ứng
- Sulfuric acid phải là acid đặc. Với H2SO4 loãng, Cu không phản ứng vì Cu đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hoá học, không đẩy được H+ thành H2.
- Cần đun nóng để phản ứng xảy ra rõ rệt.
Hiện tượng quan sát được
- Mảnh (hoặc dây) đồng màu đỏ tan dần.
- Có khí không màu, mùi hắc, gây ho thoát ra – đó là SO2.
- Dung dịch tạo thành có màu xanh lam đặc trưng của ion Cu2+ (thấy rõ khi pha loãng hỗn hợp sau phản ứng vào nước).
Muốn chứng minh khí thoát ra là SO2, có thể dẫn khí qua dung dịch nước bromine màu vàng nâu: dung dịch bị mất màu theo phản ứng SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr.
Cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng electron
Đây là phản ứng oxi hoá – khử. Em xác định số oxi hoá thay đổi:
- Cu: từ 0 lên +2 → Cu là chất khử.
- S trong H2SO4: từ +6 xuống +4 (trong SO2) → H2SO4 là chất oxi hoá.
| Quá trình | Biểu diễn | Hệ số |
|---|---|---|
| Quá trình oxi hoá | Cu0 → Cu+2 + 2e | × 1 |
| Quá trình khử | S+6 + 2e → S+4 | × 1 |
Vậy 1 Cu cần 1 S+6 bị khử thành SO2. Ngoài ra cần thêm 1 phân tử H2SO4 làm môi trường để tạo muối CuSO4. Tổng cộng cần 2 H2SO4; cân bằng H và O được 2H2O.
Mẹo kiểm tra nhanh: số mol H2SO4 phản ứng = 2 × số mol SO2. Công thức này đúng với mọi kim loại tác dụng với H2SO4 đặc tạo sản phẩm khử SO2.
Vì sao H2SO4 đặc hoà tan được đồng?
Trong H2SO4 loãng, tính acid thể hiện qua ion H+. H+ chỉ oxi hoá được kim loại đứng trước hydrogen, nên Cu không tan.
Trong H2SO4 đặc, nguyên tử S ở mức oxi hoá cao nhất +6 thể hiện tính oxi hoá mạnh. S+6 có thể nhận electron của cả những kim loại kém hoạt động như Cu, Ag. Vì thế sản phẩm khử không phải H2 mà là SO2.
Điểm khác biệt quan trọng cần nhớ:
| Tiêu chí | H2SO4 loãng | H2SO4 đặc, nóng |
|---|---|---|
| Tác nhân oxi hoá | H+ | S+6 |
| Phản ứng với Cu | Không phản ứng | Có, tạo CuSO4, SO2, H2O |
| Sản phẩm khí với kim loại | H2 | Thường là SO2 |
Mở rộng: kim loại khác tác dụng với H2SO4 đặc, nóng
Phản ứng của đồng là “mẫu” để em viết các phương trình tương tự. Quy tắc chung: kim loại lên số oxi hoá cao (nếu có nhiều hoá trị), sản phẩm gồm muối sulfate, sản phẩm khử của S+6 và nước.
- Silver: 2Ag + 2H2SO4 (đặc) →t° Ag2SO4 + SO2↑ + 2H2O.
- Iron: 2Fe + 6H2SO4 (đặc) →t° Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O (Fe lên +3, không phải +2).
Với kim loại hoạt động mạnh hơn, S+6 có thể bị khử sâu hơn thành S hoặc H2S tuỳ điều kiện. Riêng với đồng, sản phẩm khử em cần ghi nhớ trong chương trình phổ thông là SO2.
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là H2: sai, kim loại tác dụng với H2SO4 đặc không giải phóng H2.
- Cân bằng thiếu H2SO4: nhiều em chỉ viết hệ số 1 vì quên phần acid làm môi trường tạo muối.
- Cho rằng Cu tan trong H2SO4 loãng: sai. Chỉ khi có thêm chất oxi hoá (ví dụ sục khí O2 và đun nóng) thì đồng mới tan trong acid loãng, đó là phản ứng khác.
- Nhầm với hiện tượng thụ động: Al, Fe, Cr bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội; Cu không thuộc nhóm này nhưng vẫn cần đun nóng để phản ứng xảy ra.
An toàn khi làm thí nghiệm
H2SO4 đặc gây bỏng nặng, còn SO2 là khí độc, gây kích ứng đường hô hấp. Thí nghiệm chỉ thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên, dùng lượng hoá chất nhỏ, trong tủ hút hoặc nơi thoáng khí. Nên đặt bông tẩm dung dịch kiềm (như NaOH) ở miệng ống nghiệm để hấp thụ SO2: SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O.
Bài tập vận dụng có lời giải
Bài 1. Cho 6,4 gam Cu tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng (dư). Tính thể tích khí SO2 thu được ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar).
Lời giải: nCu = 6,4 : 64 = 0,1 mol. Theo phương trình, nSO2 = nCu = 0,1 mol. VSO2 = 0,1 × 24,79 = 2,479 lít.
Bài 2. Tính khối lượng H2SO4 đã phản ứng ở bài 1.
Lời giải: nH2SO4 = 2 × nCu = 0,2 mol → m = 0,2 × 98 = 19,6 gam.
Bài 3. Có hai ống nghiệm chứa mảnh đồng. Ống (1) thêm H2SO4 loãng, ống (2) thêm H2SO4 đặc rồi đun nóng nhẹ. Nêu hiện tượng.
Lời giải: Ống (1) không có hiện tượng gì vì Cu không phản ứng với acid loãng. Ống (2) đồng tan dần, có khí mùi hắc thoát ra, dung dịch có màu xanh lam.
Câu hỏi thường gặp
Cu có tác dụng với H2SO4 loãng không?
Không. Cu đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hoá học nên không khử được ion H+ của acid loãng.
Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng tạo ra khí gì?
Tạo khí sulfur dioxide SO2, không màu, mùi hắc, độc.
Trong phản ứng Cu với H2SO4 đặc, chất nào là chất oxi hoá?
H2SO4 đặc là chất oxi hoá (S từ +6 xuống +4), Cu là chất khử (từ 0 lên +2).
Vì sao phải dùng 2 phân tử H2SO4 cho 1 nguyên tử Cu?
Một phân tử H2SO4 đóng vai trò chất oxi hoá bị khử thành SO2, phân tử còn lại làm môi trường cung cấp gốc sulfate để tạo muối CuSO4.