Lý thuyết Công nghệ 8 Bài 3 (KNTT): Bản vẽ chi tiết – công dụng, nội dung, cách đọc

Trả lời nhanh

Công dụng của bản vẽ chi tiết là dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết. Bản vẽ này thể hiện đầy đủ thông tin của một chi tiết máy gồm hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên. Người thợ nhìn vào đó biết cần làm hình dạng gì, to nhỏ ra sao, gia công thế nào và kiểm tra thành phẩm có đạt không.

1. Bản vẽ chi tiết là gì?

Bản vẽ chi tiết là bản vẽ kĩ thuật thể hiện thông tin của một chi tiết (một bộ phận không thể tháo rời nhỏ hơn nữa, ví dụ một cái trục, một ống lót, một bánh răng). Bản vẽ được dùng ở hai khâu quan trọng:

  • Chế tạo: thợ gia công dựa vào bản vẽ để cắt, tiện, phay, khoan… đúng hình dạng và kích thước.
  • Kiểm tra: cán bộ kiểm tra đối chiếu sản phẩm thật với kích thước và yêu cầu ghi trên bản vẽ để kết luận đạt hay không đạt.

Hãy nhớ: bản vẽ chi tiết chỉ nói về một chi tiết. Còn bản vẽ nói về cách ghép nhiều chi tiết thành một sản phẩm là bản vẽ lắp, bạn sẽ học ở bài tiếp theo; cụ thể xem tại Lý thuyết Bài 4: Bản vẽ lắp.

2. Nội dung của bản vẽ chi tiết

Một bản vẽ chi tiết đầy đủ có bốn nội dung chính. Sơ đồ dưới đây giúp bạn hình dung nhanh.

Sơ đồ tư duy nội dung bản vẽ chi tiết gồm hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên
Sơ đồ nội dung của bản vẽ chi tiết
Nội dung Thể hiện điều gì? Trả lời cho câu hỏi
Hình biểu diễn Hình chiếu, hình cắt… diễn tả hình dạng, cấu tạo của chi tiết Chi tiết trông thế nào?
Kích thước Các số đo xác định độ lớn của chi tiết (kích thước chung và kích thước từng phần) Chi tiết to nhỏ ra sao?
Yêu cầu kĩ thuật Chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt… Làm và hoàn thiện thế nào?
Khung tên Tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ vẽ, họ tên người chịu trách nhiệm… Đây là chi tiết gì, làm bằng gì?

Mẹo nhớ: “Hình – Kích – Yêu – Khung” (Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật, Khung tên). Bốn phần này đi từ “nhìn thấy gì” đến “làm như thế nào”.

3. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết

Muốn đọc không sót thông tin, ta đọc theo thứ tự cố định từ trên xuống dưới như sau:

  1. Khung tên: đọc tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ.
  2. Hình biểu diễn: xác định tên các hình chiếu và các hình biểu diễn khác (hình cắt, mặt cắt…) nếu có.
  3. Kích thước: tìm kích thước chung của chi tiết, rồi kích thước các thành phần.
  4. Yêu cầu kĩ thuật: đọc chỉ dẫn gia công và xử lí bề mặt.

Vì sao đọc khung tên trước? Vì biết tên và vật liệu, bạn đã hình dung được chi tiết thuộc loại nào, dùng ở đâu; tỉ lệ cho biết hình vẽ phóng to, thu nhỏ hay đúng cỡ thật.

4. Ví dụ: đọc bản vẽ chi tiết ống lót

Ống lót là chi tiết hình ống rỗng, thường lót vào bên trong lỗ của một bộ phận khác. Bản vẽ ống lót trong bài được đọc như sau (hình dưới là bản phác minh hoạ đơn giản, vẽ lại theo số liệu của bài).

Bản phác ống lót với hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và các kích thước Ø28, Ø16, 35
Bản phác minh hoạ ống lót: Ø ngoài 28, Ø lỗ 16, dài 35
Bước đọc Kết quả
Khung tên Tên: ống lót; vật liệu: thép; tỉ lệ 1:1
Hình biểu diễn Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh
Kích thước Đường kính ngoài Ø28; đường kính lỗ Ø16; chiều dài 35
Yêu cầu kĩ thuật Làm tù cạnh; mạ kẽm

Giải thích thêm:

  • Kí hiệu Ø đọc là “phi”, đứng trước số đo để chỉ đường kính. Ø28 nghĩa là đường kính 28 mm.
  • Tỉ lệ 1:1 nghĩa là hình vẽ có kích thước bằng kích thước thật của chi tiết.
  • Làm tù cạnh: mài vát các cạnh sắc để an toàn khi cầm nắm, lắp ghép.
  • Mạ kẽm: phủ lớp kẽm lên bề mặt thép để chống gỉ – đây là xử lí bề mặt.
  • Từ hai hình chiếu: hình chiếu cạnh là hai đường tròn đồng tâm (ngoài Ø28, trong Ø16), cho thấy chi tiết hình trụ rỗng; hình chiếu đứng cho biết chiều dài 35.

Nhắc lại cách có được các hình chiếu này ở Lý thuyết Bài 2: Hình chiếu vuông góc.

5. Phân biệt bản vẽ chi tiết với bản vẽ lắp

Tiêu chí Bản vẽ chi tiết Bản vẽ lắp
Đối tượng Một chi tiết Một sản phẩm gồm nhiều chi tiết
Công dụng Chế tạo và kiểm tra chi tiết Lắp ráp, kiểm tra sản phẩm
Có yêu cầu kĩ thuật gia công từng chi tiết Có Chủ yếu yêu cầu về lắp ráp, vận hành

6. Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm công dụng: viết “để lắp ráp sản phẩm” – đó là công dụng của bản vẽ lắp. Bản vẽ chi tiết là để chế tạo và kiểm tra.
  • Bỏ sót nội dung: chỉ kể hình biểu diễn và kích thước mà quên yêu cầu kĩ thuật hoặc khung tên.
  • Đọc sai thứ tự: nhảy ngay vào kích thước mà chưa xem khung tên, dẫn đến không biết vật liệu hay tỉ lệ.
  • Nhầm Ø với số đo thường: Ø là đường kính, không phải bán kính.
  • Nhầm tỉ lệ: tỉ lệ 2:1 là phóng to gấp đôi, 1:2 là thu nhỏ một nửa.

7. Luyện tập (có đáp án)

Câu 1. Công dụng của bản vẽ chi tiết là gì?

A. Lắp ráp sản phẩm   B. Chế tạo và kiểm tra chi tiết   C. Thiết kế ngôi nhà   D. Giới thiệu hình dáng bên ngoài của máy

Đáp án: B. Bản vẽ chi tiết là căn cứ để chế tạo và kiểm tra; A là của bản vẽ lắp, C là của bản vẽ nhà.

Câu 2. Nội dung nào không thuộc bản vẽ chi tiết: hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, bảng kê các chi tiết?

Đáp án: bảng kê các chi tiết – đó là nội dung của bản vẽ lắp.

Câu 3. Trên khung tên của một bản vẽ trục ghi tỉ lệ 2:1. Đoạn dài 40 mm trên bản vẽ ứng với chiều dài thật bao nhiêu? (ví dụ tự đặt)

Đáp án: tỉ lệ 2:1 là phóng to gấp 2 lần, nên chiều dài thật = 40 : 2 = 20 mm.

Câu 4. Một bản vẽ có ghi “Ø20” ở hình tròn. Em hiểu thế nào? Nếu chi tiết là ống lót có Ø ngoài 28 và Ø lỗ 16 thì thành ống dày bao nhiêu?

Đáp án: Ø20 là đường kính 20 mm. Bề dày thành ống = (28 − 16) : 2 = 6 mm.

Câu 5. Sắp xếp đúng trình tự đọc bản vẽ chi tiết: (1) kích thước, (2) khung tên, (3) yêu cầu kĩ thuật, (4) hình biểu diễn.

Đáp án: (2) → (4) → (1) → (3).

Câu 6. “Mạ kẽm” trong bản vẽ ống lót thuộc nội dung nào và có tác dụng gì?

Đáp án: thuộc yêu cầu kĩ thuật (xử lí bề mặt); tác dụng chống gỉ cho chi tiết thép.

8. Tóm tắt ghi nhớ

  • Bản vẽ chi tiết thể hiện một chi tiết, dùng để chế tạo và kiểm tra.
  • Gồm: hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.
  • Đọc theo thứ tự: khung tên → hình biểu diễn → kích thước → yêu cầu kĩ thuật.

Để luyện thêm, bạn xem Giải SGK Công nghệ 8 Bài 3 và Sách bài tập Công nghệ 8 Bài 3. Muốn ôn cả chương, vào Tổng hợp lý thuyết Công nghệ 8 Kết nối tri thức.

Câu hỏi thường gặp

Công dụng của bản vẽ chi tiết là gì?

Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết. Thợ gia công làm theo hình dạng, kích thước, yêu cầu kĩ thuật ghi trên bản vẽ; người kiểm tra đối chiếu sản phẩm với các thông số đó.

Bản vẽ chi tiết gồm những nội dung nào?

Gồm bốn nội dung: hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt), kích thước, yêu cầu kĩ thuật (gia công, xử lí bề mặt) và khung tên (tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, người chịu trách nhiệm).

Trình tự đọc bản vẽ chi tiết như thế nào?

Đọc theo thứ tự: khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật. Cách đọc này giúp không bỏ sót thông tin và hiểu chi tiết từ tổng quát đến cụ thể.

Kí hiệu Ø trên bản vẽ có nghĩa là gì?

Ø là kí hiệu đường kính. Ví dụ Ø28 là đường kính 28 mm, không phải bán kính.