Trả lời nhanh
Bài 10 xoay quanh năm nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp: ánh sáng, CO2, nước, nhiệt độ và muối khoáng. Hai khái niệm hay ra thi nhất là điểm bù ánh sáng (cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp) và điểm bão hòa ánh sáng (cường độ ánh sáng tối đa để quang hợp đạt cực đại). Dưới đây là 24 câu có đáp án và giải thích từng phương án.
Tóm tắt lý thuyết cần nhớ trước khi làm bài
| Nhân tố | Ảnh hưởng chính đến quang hợp | Ý cần thuộc |
|---|---|---|
| Ánh sáng | Cường độ và thành phần quang phổ quyết định tốc độ pha sáng | Điểm bù, điểm bão hòa; tia đỏ và xanh tím hiệu quả nhất |
| CO2 | Nguyên liệu của pha tối (chu trình Canvin) | Có điểm bù và điểm bão hòa CO2; cây C4 điểm bù CO2 thấp hơn C3 |
| Nước | Nguyên liệu pha sáng, điều tiết khí khổng, vận chuyển sản phẩm | Thiếu nước, khí khổng đóng, CO2 vào lá ít |
| Nhiệt độ | Ảnh hưởng hoạt tính enzyme, nhất là ở pha tối | Có nhiệt độ tối ưu; quá cao enzyme bị giảm hoạt tính |
| Muối khoáng | Tham gia cấu tạo diệp lục, enzyme; điều tiết khí khổng | Mg, N (diệp lục); K (khí khổng); Fe, Mn… (enzyme, tổng hợp diệp lục) |
Đồ thị dưới đây là “xương sống” của phần ánh sáng. Hãy nhìn kỹ vì có hai câu hỏi bên dưới dựa vào nó.

Mẹo nhớ: “Bù” là hòa vốn (thu = chi, quang hợp = hô hấp). “Bão hòa” là đầy bụng, ăn thêm cũng không tăng thêm. Dưới điểm bù, cây lỗ; trên điểm bão hòa, tăng sáng không còn lợi.
24 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích
Phần 1. Ánh sáng
Câu 1. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp:
- A. lớn hơn cường độ hô hấp.
- B. bằng cường độ hô hấp.
- C. nhỏ hơn cường độ hô hấp.
- D. gấp đôi cường độ hô hấp.
Đáp án: B. Tại điểm bù, lượng CO2 cây hấp thụ cho quang hợp bằng lượng CO2 thải ra do hô hấp nên cây không tích lũy thêm chất hữu cơ. A và D là trạng thái trên điểm bù, C là dưới điểm bù.
Câu 2. Điểm bão hòa ánh sáng là:
- A. cường độ ánh sáng tối thiểu để cây bắt đầu quang hợp.
- B. cường độ ánh sáng tối thiểu để quang hợp bằng hô hấp.
- C. cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại.
- D. cường độ ánh sáng mà tại đó quang hợp ngừng hoàn toàn.
Đáp án: C. B chính là định nghĩa điểm bù (nên đừng nhầm). A không phải khái niệm trong bài, D sai vì đến điểm bão hòa cây quang hợp mạnh nhất chứ không ngừng.
Câu 3. Khi cường độ ánh sáng thấp hơn điểm bù thì:
- A. cường độ quang hợp lớn hơn hô hấp, cây tích lũy chất hữu cơ.
- B. cường độ quang hợp nhỏ hơn hô hấp, cây tiêu hao chất hữu cơ nhiều hơn tổng hợp nên sinh trưởng kém.
- C. quang hợp bằng 0 hoàn toàn.
- D. hô hấp ngừng lại.
Đáp án: B. Hô hấp diễn ra suốt ngày đêm, không phụ thuộc ánh sáng nên D sai. Dưới điểm bù quang hợp vẫn có thể diễn ra nhưng yếu, nên C sai.
Câu 4. Khi cường độ ánh sáng tăng dần từ điểm bù đến điểm bão hòa, cường độ quang hợp:
- A. tăng dần.
- B. giảm dần.
- C. không đổi.
- D. dao động không theo quy luật.
Đáp án: A. Ở khoảng này ánh sáng là nhân tố hạn chế, nên thêm sáng thì pha sáng mạnh lên và quang hợp tăng.
Câu 5. Khi cường độ ánh sáng vượt quá điểm bão hòa, cường độ quang hợp:
- A. tiếp tục tăng tỉ lệ thuận.
- B. không tăng thêm nữa, thậm chí có thể giảm nếu ánh sáng quá mạnh gây hại.
- C. luôn giảm về 0.
- D. tăng gấp đôi.
Đáp án: B. Lúc này nhân tố khác (thường là CO2) đã trở thành nhân tố hạn chế; ánh sáng quá gắt còn làm khí khổng đóng bớt, hại bộ máy quang hợp.
Câu 6. Trong các cây sau, cây nào thường có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng cao nhất?
- A. Cây mọc dưới tán rừng rậm.
- B. Cây ưa bóng trồng trong nhà.
- C. Cây mọc ở đồi trọc.
- D. Rêu sống trong hang ẩm.
Đáp án: C. Cây đồi trọc quen với ánh sáng mạnh nên cần nhiều ánh sáng mới đạt hòa vốn và mới bão hòa. Các cây A, B, D thích nghi với ánh sáng yếu nên hai điểm này thấp.
Câu 7. Các tia sáng được diệp lục hấp thụ và sử dụng hiệu quả nhất trong quang hợp là:
- A. xanh lục và vàng.
- B. đỏ và xanh tím.
- C. vàng và da cam.
- D. xanh lục và tím.
Đáp án: B. Diệp lục hấp thụ mạnh vùng đỏ và xanh tím, còn tia lục bị phản xạ nhiều nên lá nhìn có màu xanh. Đó là lý do A và D sai.
Câu 8. Một cây có điểm bù 2 klux, điểm bão hòa 40 klux (cây A); cây khác có điểm bù 0,5 klux, điểm bão hòa 10 klux (cây B). Đặt cả hai ở 20 klux. Phát biểu đúng là:
- A. Cả hai cây đều đạt quang hợp cực đại.
- B. Chỉ cây A đạt quang hợp cực đại.
- C. Cây B đã đạt cực đại, cây A chưa; cây B nhiều khả năng là cây ưa bóng.
- D. Cả hai cây đều chưa đạt cực đại.
Đáp án: C. 20 klux vượt điểm bão hòa của B (10 klux) nhưng chưa tới điểm bão hòa của A (40 klux). Điểm bù và điểm bão hòa thấp là đặc điểm của cây ưa bóng. (Đây là số liệu ví dụ tự đặt; klux là nghìn lux.)
Câu 9. So với cây ưa bóng, cây ưa sáng có:
- A. điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng cao hơn.
- B. điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn.
- C. điểm bù thấp hơn nhưng điểm bão hòa cao hơn.
- D. điểm bù và điểm bão hòa bằng nhau.
Đáp án: A. Cả hai điểm của cây ưa sáng đều dịch về phía cường độ ánh sáng lớn.
Câu 10. Quan sát đồ thị ở trên: giao điểm của đường cong với trục hoành (điểm A) và đoạn đường cong bắt đầu nằm ngang (điểm B) lần lượt ứng với:
- A. điểm bão hòa và điểm bù ánh sáng.
- B. điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng.
- C. cả hai đều là điểm bù.
- D. cả hai đều là điểm bão hòa.
Đáp án: B. Đồ thị vẽ quang hợp thuần: tại A, quang hợp thuần bằng 0 tức quang hợp bằng hô hấp; từ B trở đi đường cong nằm ngang tức đạt cực đại. Phần đồ thị nằm dưới trục hoành cho thấy cây đang tiêu hao chất hữu cơ.
Phần 2. Nồng độ CO2
Câu 11. Trong nhà kính có ánh sáng mạnh, nhiệt độ thích hợp, muốn tăng cường độ quang hợp của rau thì nên:
- A. giảm nồng độ CO2.
- B. giảm cường độ ánh sáng.
- C. tăng nồng độ CO2 đến mức thích hợp.
- D. giảm lượng nước tưới xuống mức tối thiểu.
Đáp án: C. Khi ánh sáng đã dồi dào, CO2 thường là nhân tố hạn chế. Từ đó có kết luận quen thuộc: ánh sáng cao thì tăng CO2 mới có lợi, còn ánh sáng thấp thì tăng CO2 gần như không giúp ích.
Câu 12. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó:
- A. quang hợp đạt cực đại.
- B. cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
- C. quang hợp ngừng hẳn.
- D. hô hấp ngừng hẳn.
Đáp án: B. Cách hiểu giống điểm bù ánh sáng, chỉ khác nhân tố được thay đổi.
Câu 13. Thực vật C4 thường có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3 vì:
- A. hô hấp sáng không đáng kể và cố định CO2 hiệu quả ngay cả khi CO2 thấp.
- B. không có hô hấp tối.
- C. không cần ánh sáng.
- D. không có diệp lục.
Đáp án: A. Cây C4 có cơ chế cố định CO2 bổ sung ở tế bào mô giậu, nên tận dụng CO2 loãng tốt hơn. B, C, D đều sai vì mọi cây xanh đều có hô hấp tối, cần ánh sáng và có diệp lục.
Câu 14. Ở điều kiện ánh sáng bão hòa, cây C3 được đặt trong môi trường có CO2 rất thấp. Nếu tiếp tục tăng ánh sáng thì quang hợp:
- A. tăng mạnh.
- B. giảm đột ngột về 0.
- C. không tăng đáng kể, vì CO2 là nhân tố hạn chế.
- D. tăng gấp đôi.
Đáp án: C. Quang hợp bị giới hạn bởi nhân tố đang ở mức thiếu nhất. Muốn tăng thì phải bổ sung đúng nhân tố đó.
Phần 3. Nước
Câu 15. Khi cây bị thiếu nước nghiêm trọng, quang hợp giảm chủ yếu vì:
- A. khí khổng đóng làm CO2 vào lá ít đi, đồng thời hoạt động enzyme bị ảnh hưởng.
- B. diệp lục bị phân hủy hoàn toàn ngay lập tức.
- C. cây ngừng hô hấp.
- D. lục lạp biến thành ty thể.
Đáp án: A. Các phương án B, C, D đều không có cơ sở sinh học.
Câu 16. Vai trò nào sau đây KHÔNG phải của nước đối với quang hợp?
- A. Là nguyên liệu của pha sáng (quang phân li nước).
- B. Điều tiết độ mở khí khổng.
- C. Ảnh hưởng đến vận chuyển sản phẩm quang hợp.
- D. Cung cấp năng lượng trực tiếp cho quang hợp.
Đáp án: D. Năng lượng cho quang hợp lấy từ ánh sáng, nước không cung cấp năng lượng.
Phần 4. Nhiệt độ
Câu 17. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp chủ yếu thông qua:
- A. chỉ ảnh hưởng pha sáng, không ảnh hưởng pha tối.
- B. hoạt tính của các enzyme, nhất là trong pha tối.
- C. làm thay đổi bước sóng ánh sáng.
- D. không ảnh hưởng nếu ánh sáng đủ.
Đáp án: B. Pha tối là chuỗi phản ứng enzyme nên rất nhạy cảm với nhiệt độ; pha sáng ít phụ thuộc nhiệt hơn.
Câu 18. Cây nhiệt đới thường quang hợp mạnh nhất trong khoảng nhiệt độ:
- A. 5–10 °C.
- B. 10–15 °C.
- C. 25–35 °C.
- D. 45–50 °C.
Đáp án: C. Nhiệt độ quá thấp làm enzyme hoạt động chậm. Ở khoảng 45–50 °C nhiều cây đã giảm mạnh hoặc ngừng quang hợp.
Câu 19. Khi nhiệt độ lên quá cao (khoảng 45–50 °C), quang hợp của nhiều loài giảm mạnh hoặc ngừng chủ yếu vì:
- A. enzyme quang hợp giảm hoạt tính hoặc bị biến tính.
- B. ánh sáng bị mất đi.
- C. CO2 trong không khí tăng đột ngột.
- D. nước trở thành chất độc.
Đáp án: A. Enzyme có nhiệt độ tối ưu; vượt ngưỡng chịu nhiệt, cấu trúc enzyme bị phá hỏng.
Phần 5. Muối khoáng và tổng hợp
Câu 20. Nguyên tố khoáng nào sau đây là thành phần cấu tạo của phân tử diệp lục?
- A. Ca.
- B. Na.
- C. Mg.
- D. Cl.
Đáp án: C. Mg nằm ở trung tâm phân tử diệp lục (N cũng tham gia cấu tạo nhưng không có trong các phương án).
Câu 21. Nguyên tố khoáng nào tham gia điều tiết đóng mở khí khổng?
- A. Fe.
- B. K.
- C. Mg.
- D. Cu.
Đáp án: B. Ion K+ thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng, qua đó làm khí khổng đóng hoặc mở.
Câu 22. Cây thiếu Mg có lá vàng, quang hợp giảm vì:
- A. lá không còn khí khổng.
- B. rễ ngừng hút nước hoàn toàn.
- C. CO2 không khuếch tán được vào lá.
- D. diệp lục tổng hợp ít, lượng ánh sáng hấp thụ giảm.
Đáp án: D. Thiếu Mg thì thiếu nguyên liệu tạo diệp lục, lá nhạt màu và pha sáng yếu đi.
Câu 23. Vào buổi trưa nắng gắt, quang hợp của nhiều cây giảm sút (hiện tượng “nghỉ trưa”) chủ yếu do:
- A. thiếu ánh sáng.
- B. nồng độ CO2 trong lá quá cao.
- C. cây ngừng hô hấp.
- D. mất nước nhiều, khí khổng khép bớt nên CO2 vào lá ít đi.
Đáp án: D. Đây là ví dụ cho thấy nhiều nhân tố tác động cùng lúc: ánh sáng đã dư nhưng nước và CO2 lại thành nhân tố hạn chế.
Câu 24. Người ta trồng xen cây ưa bóng dưới tán cây ưa sáng nhằm:
- A. tăng nhiệt độ của đất.
- B. làm giảm CO2 của không khí.
- C. tận dụng tốt các tầng ánh sáng, tăng năng suất trên cùng diện tích.
- D. làm tăng điểm bù ánh sáng của cây ưa bóng.
Đáp án: C. Mỗi loại cây thích nghi với một mức ánh sáng, nên xếp tầng sẽ khai thác ánh sáng hiệu quả hơn. D sai vì điểm bù là đặc điểm thích nghi, không thay đổi nhờ cách trồng.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | B | A | B | C | B | C | A | B | C | B |
| Câu | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | A | D | B | C | A | C | B | D | D | C |
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm điểm bù với điểm bão hòa. Điểm bù ứng với quang hợp = hô hấp (ánh sáng “tối thiểu”); điểm bão hòa ứng với quang hợp cực đại (ánh sáng “tối đa”).
- Cho rằng ánh sáng càng mạnh quang hợp càng mạnh. Sau điểm bão hòa, quang hợp không tăng nữa.
- Quên điều kiện đi kèm. Tăng CO2 chỉ có lợi rõ khi ánh sáng đủ mạnh.
- Nghĩ nước chỉ là nguyên liệu. Nước còn điều tiết khí khổng nên ảnh hưởng gián tiếp đến lượng CO2 vào lá.
Bài luyện tập thêm
- Một cây có điểm bù ánh sáng là 3 klux. Ở 1 klux, cây tích lũy hay tiêu hao chất hữu cơ? Đáp án: tiêu hao, vì 1 klux thấp hơn điểm bù nên quang hợp nhỏ hơn hô hấp.
- Vì sao bón đủ Mg và N giúp tăng quang hợp? Đáp án: hai nguyên tố này cấu tạo nên diệp lục, đủ diệp lục thì hấp thụ được nhiều ánh sáng hơn.
- Vì sao tưới nước vào buổi trưa nắng gắt có thể giúp cây quang hợp tốt hơn? Đáp án: đủ nước thì khí khổng ít bị khép, CO2 khuếch tán vào lá dễ hơn.
Học tiếp ở đâu?
- Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 10 (phần tiếp theo)
- Lý thuyết Sinh học 11 Bài 10
- Giải Sinh học 11 Bài 10
- Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 11: Quang hợp và năng suất cây trồng
- Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 12: Hô hấp ở thực vật
Câu hỏi thường gặp
Điểm bù ánh sáng và điểm bão hòa ánh sáng khác nhau thế nào?
Điểm bù là cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp. Điểm bão hòa là cường độ ánh sáng tối đa để quang hợp đạt cực đại; vượt qua điểm này quang hợp không tăng thêm.
Cây ưa sáng và cây ưa bóng khác nhau về điểm bù thế nào?
Cây ưa sáng có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng cao hơn cây ưa bóng, vì chúng thích nghi với môi trường nhiều ánh sáng.
Vì sao tăng CO2 chỉ có lợi khi ánh sáng mạnh?
Khi ánh sáng yếu, ánh sáng là nhân tố hạn chế nên thêm CO2 không làm quang hợp tăng. Khi ánh sáng đủ mạnh, CO2 mới trở thành nhân tố hạn chế và bổ sung CO2 mới có hiệu quả.
Nguyên tố khoáng nào quan trọng nhất đối với diệp lục?
Mg là nguyên tố nằm ở trung tâm phân tử diệp lục, N cũng tham gia cấu tạo. Thiếu hai nguyên tố này lá vàng và quang hợp giảm.