Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều có đáp án (22 bài)

Trả lời nhanh

Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều gồm 22 bài, chia thành sáu nhóm nội dung: mở đầu, thành phần và cấu trúc tế bào, chuyển hóa và thông tin tế bào, phân bào và công nghệ tế bào, vi sinh vật, virus. Bạn chọn đúng bài ở mục lục bên dưới để làm đề có đáp án, rồi đối chiếu phần câu hỏi mẫu và giải thích trong trang này để sửa lỗi sai.

Mục lục trắc nghiệm Sinh 10 Cánh diều theo từng bài

Mỗi bài dưới đây có bộ câu hỏi trắc nghiệm riêng kèm đáp án. Mình xếp các bài thành nhóm để bạn dễ lên kế hoạch ôn: học xong nhóm nào thì làm trắc nghiệm nhóm đó.

Nhóm 1. Mở đầu và các cấp độ tổ chức sống (Bài 1–3)

  • Bài 1: Giới thiệu chương trình môn Sinh học, Sinh học và sự phát triển bền vững
  • Bài 2: Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
  • Bài 3: Giới thiệu chung về các cấp độ tổ chức của thế giới sống

Nhóm 2. Thành phần hóa học và cấu trúc tế bào (Bài 4–8)

  • Bài 4: Khái quát về tế bào
  • Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước
  • Bài 6: Các phân tử sinh học
  • Bài 7: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
  • Bài 8: Cấu trúc của tế bào nhân thực

Nhóm 3. Trao đổi chất, năng lượng và thông tin tế bào (Bài 9–12)

  • Bài 9: Trao đổi chất qua màng sinh chất
  • Bài 10: Sự chuyển hóa năng lượng và enzyme
  • Bài 11: Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào
  • Bài 12: Thông tin giữa các tế bào

Nhóm 4. Phân bào và công nghệ tế bào (Bài 13–16)

  • Bài 13: Chu kì tế bào và nguyên phân
  • Bài 14: Giảm phân
  • Bài 15: Thực hành làm tiêu bản nhiễm sắc thể quan sát nguyên phân, giảm phân
  • Bài 16: Công nghệ tế bào

Nhóm 5. Vi sinh vật (Bài 17–20)

  • Bài 17: Vi sinh vật và các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
  • Bài 18: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
  • Bài 19: Quá trình tổng hợp, phân giải ở vi sinh vật và ứng dụng
  • Bài 20: Thành tựu của công nghệ vi sinh vật và ứng dụng của vi sinh vật

Nhóm 6. Virus (Bài 21–22)

  • Bài 21: Khái niệm, cấu tạo và chu trình nhân lên của virus
  • Bài 22: Phương thức lây truyền, cách phòng chống và ứng dụng của virus

Trọng tâm cần nắm trước khi làm trắc nghiệm

Nhóm bài Dễ mất điểm ở Mẹo nhớ
Bài 1–3 Nhầm các cấp độ tổ chức; nhầm “đặc điểm” với “ví dụ” Đi từ nhỏ đến lớn: tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái
Bài 4–8 Nguyên tố đa lượng/vi lượng; đơn phân của từng phân tử; bào quan nào có ở nhân sơ Tế bào nhân sơ chỉ chắc chắn có màng sinh chất, tế bào chất, ribosome, vùng nhân
Bài 9–12 Vận chuyển thụ động và chủ động; vai trò enzyme; các giai đoạn truyền thông tin Cần ATP ngược dốc nồng độ = chủ động; xuôi dốc = thụ động
Bài 13–16 Số NST, số chromatid, số tâm động qua các kì Vẽ sơ đồ 2n = 4 rồi đếm, đừng học thuộc máy móc
Bài 17–20 Các pha sinh trưởng; phân biệt kiểu dinh dưỡng; ứng dụng cụ thể Gắn mỗi ứng dụng với một chất sinh ra (ethanol, lactic acid, kháng sinh…)
Bài 21–22 Thứ tự 5 giai đoạn nhân lên; con đường lây truyền Hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp → lắp ráp → phóng thích

10 câu hỏi mẫu có đáp án và giải thích

Các câu dưới đây do mình tự đặt để minh họa dạng thường gặp ở từng nhóm bài. Bạn làm thử trước khi xem đáp án.

Câu 1. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng trong tế bào?
A. Fe   B. C   C. Zn   D. Cu
Đáp án: B. Carbon (C) chiếm tỉ lệ lớn trong khối lượng chất sống, cùng với H, O, N. Fe, Zn, Cu chỉ cần với lượng rất nhỏ nên là nguyên tố vi lượng.

Câu 2. Đơn phân cấu tạo nên protein là
A. glucose   B. nucleotide   C. amino acid   D. fatty acid
Đáp án: C. Protein là chuỗi các amino acid nối bằng liên kết peptide. Glucose là đơn phân của tinh bột, cellulose; nucleotide là đơn phân của DNA, RNA.

Câu 3. Cấu trúc nào có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
A. Ti thể   B. Ribosome   C. Lưới nội chất   D. Bộ máy Golgi
Đáp án: B. Ribosome là nơi tổng hợp protein nên tế bào nào cũng cần. Ba bào quan còn lại có màng bao bọc, chỉ gặp ở tế bào nhân thực.

Câu 4. Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần tiêu tốn ATP, là
A. khuếch tán đơn giản   B. thẩm thấu   C. khuếch tán tăng cường   D. vận chuyển chủ động
Đáp án: D. Đi ngược chiều građien nồng độ buộc phải có protein vận chuyển và năng lượng. Ba phương án còn lại đều xuôi chiều građien và không tốn ATP.

Câu 5. Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa vì
A. cung cấp năng lượng cho phản ứng   B. làm giảm năng lượng hoạt hóa   C. làm thay đổi sản phẩm cuối cùng   D. bị biến đổi hoàn toàn sau phản ứng
Đáp án: B. Enzyme là chất xúc tác sinh học, không cung cấp năng lượng, không đổi sản phẩm và được giữ nguyên sau phản ứng; nó chỉ hạ “rào cản” năng lượng hoạt hóa.

Câu 6. Một tế bào có bộ NST 2n = 8 đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST đơn trong tế bào là
A. 8   B. 4   C. 16   D. 32
Đáp án: C. Ở kì sau, mỗi NST kép tách thành hai NST đơn nên số NST đơn tạm thời gấp đôi: 2 × 8 = 16. Lỗi hay gặp là chọn 8 vì quên rằng các chromatid đã tách.

Câu 7. Điểm khác biệt chính giữa kì giữa của giảm phân I và kì giữa của nguyên phân là
A. NST đã nhân đôi   B. NST xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo   C. thoi phân bào xuất hiện   D. màng nhân đã tiêu biến
Đáp án: B. Giảm phân I xếp các cặp NST kép tương đồng thành hai hàng; nguyên phân xếp từng NST kép thành một hàng. Các ý A, C, D đều xảy ra ở cả hai quá trình nên không phải điểm khác biệt.

Câu 8. Trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục, pha có tốc độ sinh trưởng cao nhất là
A. pha tiềm phát   B. pha lũy thừa   C. pha cân bằng   D. pha suy vong
Đáp án: B. Ở pha lũy thừa, chất dinh dưỡng dồi dào, vi khuẩn phân chia liên tục với tốc độ lớn nhất. Pha tiềm phát là lúc vi khuẩn thích nghi nên chưa phân chia mạnh.

Câu 9. Thứ tự đúng các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virus là
A. xâm nhập → hấp phụ → tổng hợp → lắp ráp → phóng thích
B. hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp → lắp ráp → phóng thích
C. hấp phụ → tổng hợp → xâm nhập → phóng thích → lắp ráp
D. hấp phụ → xâm nhập → lắp ráp → tổng hợp → phóng thích
Đáp án: B. Virus phải bám vào tế bào chủ trước, đưa vật chất di truyền vào, tổng hợp thành phần, lắp ráp rồi mới phóng thích. Chưa tổng hợp thì chưa có gì để lắp ráp nên A, C, D đều sai thứ tự.

Câu 10. Đặt tế bào thực vật vào dung dịch ưu trương, hiện tượng quan sát được là
A. tế bào trương lên, vỡ ra   B. tế bào co nguyên sinh   C. tế bào không thay đổi   D. tế bào phân chia nhanh
Đáp án: B. Dung dịch ưu trương có nồng độ chất tan cao hơn trong tế bào nên nước đi ra ngoài, màng sinh chất co lại tách khỏi thành tế bào. Tế bào thực vật có thành nên cũng khó “vỡ” khi ở môi trường nhược trương.

Bài luyện tập tự giải

  1. Một tế bào có 2n = 24 nguyên phân liên tiếp 3 lần. Tính số tế bào con và tổng số NST đơn trong các tế bào con khi kết thúc lần phân bào thứ 3.
    Đáp án: 23 = 8 tế bào con; mỗi tế bào con có 24 NST nên tổng là 8 × 24 = 192 NST đơn.
  2. Một tế bào sinh tinh có 2n = 8 giảm phân bình thường. Ở kì sau của giảm phân II, mỗi tế bào con có bao nhiêu NST và ở trạng thái nào?
    Đáp án: 8 NST đơn (các chromatid đã tách, số NST tạm thời bằng 2n).
  3. Kể tên hai ứng dụng của vi sinh vật trong chế biến thực phẩm và nêu sản phẩm tương ứng.
    Đáp án gợi ý: vi khuẩn lactic lên men sữa chua, dưa muối (tạo lactic acid); nấm men lên men rượu, bia (tạo ethanol).

Cách ôn trắc nghiệm Sinh 10 Cánh diều hiệu quả

  • Đọc lý thuyết trước, làm đề sau. Nếu chưa chắc kiến thức, hãy xem lại lý thuyết Sinh học 10 Cánh diều rồi mới làm đề.
  • Loại trừ phương án. Với mỗi câu, hãy gạch được ít nhất hai phương án sai và nói được lý do; cách này giúp nhớ lâu hơn việc chỉ ghi đáp án.
  • Lập sổ lỗi sai. Ghi lại câu sai, nguyên nhân (nhầm khái niệm, nhầm số liệu, đọc sót từ “không”) và cách sửa.
  • Bám phần chú ý từ khóa. Các từ như “chỉ”, “không”, “đúng nhất”, “ở cả hai” thường là cái bẫy chính.
  • Kết hợp bài tập tự luận. Khi gặp câu khó, xem lời giải trong giải SGK Sinh 10 Cánh diều hoặc giải SBT Sinh 10 Cánh diều.

Tài liệu ôn tập khác cho Sinh học 10 Cánh diều

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Sinh 10 Cánh diều có bao nhiêu bài?

Trang này tổng hợp trắc nghiệm của 22 bài, từ Bài 1 (Giới thiệu chương trình môn Sinh học) đến Bài 22 (Phương thức lây truyền, cách phòng chống và ứng dụng của virus). Mỗi bài có bộ câu hỏi riêng kèm đáp án.

Nên làm trắc nghiệm vào lúc nào để nhớ kiến thức lâu?

Bạn nên làm ngay sau khi học xong mỗi nhóm bài, rồi làm lại các câu sai sau 3–5 ngày. Việc nhắc lại cách quãng giúp ghi nhớ tốt hơn so với ôn dồn sát ngày kiểm tra.

Phần nào của Sinh 10 Cánh diều hay gây nhầm lẫn nhất?

Phần phân bào (số NST, chromatid qua các kì của nguyên phân, giảm phân) và phần chuyển hóa vật chất qua màng thường dễ nhầm. Bạn nên vẽ sơ đồ minh họa thay vì học thuộc lòng.

Làm sao tự kiểm tra khi đáp án có thể chưa khớp?

Hãy đối chiếu với lý thuyết trong sách giáo khoa và phần giải thích từng phương án. Nếu vẫn thấy phân vân, hỏi giáo viên bộ môn thay vì chỉ tin vào một nguồn đáp án.