Trả lời nhanh
Phân tử SO3 có 24 electron hoá trị, nguyên tử S ở trung tâm. Theo quy tắc octet, công thức cấu tạo của SO3 gồm 1 liên kết đôi S=O và 2 liên kết đơn S–O (chương trình cũ viết là O=S với hai liên kết cho – nhận S→O); S không còn cặp electron riêng. Nhiều tài liệu biểu diễn gọn với ba liên kết đôi. Phân tử có dạng tam giác phẳng, góc liên kết 120°, không phân cực.
Đếm electron hoá trị của SO3
- S (Z = 16): cấu hình 1s22s22p63s23p4 → 6 electron hoá trị.
- O (Z = 8): cấu hình 1s22s22p4 → 6 electron hoá trị.
- Tổng: 6 + 3 × 6 = 24 electron, tức 12 cặp electron.
Nguyên tử trung tâm là S vì S có độ âm điện (2,58) nhỏ hơn O (3,44) và chỉ có một nguyên tử S trong phân tử. Ba nguyên tử O bao quanh S.
Các bước viết công thức electron của SO3
- Vẽ khung: nối S với 3 nguyên tử O bằng 3 liên kết đơn, dùng 3 cặp electron (còn 9 cặp).
- Hoàn thành octet cho nguyên tử ngoài: mỗi O nhận 3 cặp electron riêng, dùng hết 9 cặp. Không còn electron để đặt lên S.
- Kiểm tra nguyên tử trung tâm: lúc này S chỉ có 3 cặp electron dùng chung, tức 6 electron, chưa đủ octet.
- Tạo liên kết đôi: chuyển 1 cặp electron riêng của một nguyên tử O thành cặp dùng chung với S, được một liên kết đôi S=O. Bây giờ S có 4 cặp electron (8 electron) và mọi nguyên tử đều đạt octet.
Kiểm tra lại: 4 cặp liên kết (1 đôi = 2 cặp, 2 đơn = 2 cặp) + 8 cặp riêng (O liên kết đôi có 2 cặp, mỗi O liên kết đơn có 3 cặp) = 12 cặp = 24 electron. Khớp với số electron hoá trị.
| Nguyên tử | Liên kết với S | Cặp electron riêng | Số electron xung quanh |
|---|---|---|---|
| O (thứ nhất) | Liên kết đôi | 2 cặp | 8 |
| O (thứ hai) | Liên kết đơn | 3 cặp | 8 |
| O (thứ ba) | Liên kết đơn | 3 cặp | 8 |
| S | 1 đôi + 2 đơn | 0 cặp | 8 |
Công thức cấu tạo của SO3 viết thế nào?
Từ công thức electron, thay mỗi cặp electron dùng chung bằng một gạch nối và bỏ các cặp electron riêng, em được công thức cấu tạo. Có ba cách biểu diễn thường gặp:
| Cách biểu diễn | Mô tả | Khi nào dùng |
|---|---|---|
| Theo quy tắc octet | S nối với 1 O bằng liên kết đôi và với 2 O bằng liên kết đơn; S không có cặp electron riêng | Công thức Lewis theo chương trình Hoá học 10 mới |
| Liên kết cho – nhận | O=S, kèm hai mũi tên S→O (S dùng cặp electron riêng của mình cho O) | Cách viết trong chương trình cũ, vẫn gặp trong nhiều tài liệu |
| Biểu diễn gọn | Ba liên kết đôi S=O, phân bố đều quanh S | Mô tả cấu trúc thực (ba liên kết S–O dài bằng nhau); S thuộc chu kì 3 nên có thể có hơn 8 electron hoá trị |
Vì sao có nhiều cách viết? Thực nghiệm cho thấy ba liên kết S–O trong SO3 dài bằng nhau. Công thức octet với 1 liên kết đôi, 2 liên kết đơn chỉ là một trong ba cách đặt liên kết đôi tương đương; electron thực ra được “dàn đều” trên cả ba liên kết. Khi làm bài theo sách mới, em ưu tiên cách viết theo quy tắc octet, trừ khi đề bài yêu cầu khác.
Hình học phân tử và tính phân cực
- Quanh S có 3 vùng electron liên kết và không có cặp electron riêng, nên các vùng này đẩy nhau xa nhất theo kiểu tam giác phẳng, góc O–S–O bằng 120°.
- Mỗi liên kết S–O đều phân cực (O âm điện hơn), nhưng ba liên kết đối xứng quanh S nên tổng hợp lại triệt tiêu: SO3 là phân tử không phân cực.
- Theo thuyết lai hoá, nguyên tử S trong SO3 ở trạng thái lai hoá sp2.
So sánh SO2 và SO3
| Đặc điểm | SO2 | SO3 |
|---|---|---|
| Số electron hoá trị | 18 | 24 |
| Cặp electron riêng trên S | 1 | 0 |
| Hình dạng | Gấp khúc (dạng góc), khoảng 119° | Tam giác phẳng, 120° |
| Tính phân cực | Phân cực | Không phân cực |
| Số oxi hoá của S | +4 | +6 |
Cặp electron riêng trên S là “chìa khoá” tạo nên khác biệt: SO2 có cặp riêng nên bị bẻ cong và phân cực; SO3 không có nên đối xứng hoàn toàn. Xem thêm cách viết cho SO2 tại Công thức cấu tạo của SO2 và các bước chung tại Cách viết công thức Lewis.
Một số thông tin cần biết về SO3
- Tên gọi: sulfur trioxide (lưu huỳnh trioxide, tên cũ: anhiđrit sunfuric).
- Là oxide acid: SO3 + H2O → H2SO4.
- Được điều chế trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3 (xúc tác V2O5, khoảng 450 °C).
- Trong thực tế, SO3 được hấp thụ bằng H2SO4 đặc tạo oleum, rồi mới pha loãng, vì cho trực tiếp vào nước sẽ tạo nhiều sương mù acid.
Lỗi sai thường gặp
- Đếm sai electron: quên rằng O có 6 electron hoá trị, hoặc tính cả electron lớp trong.
- Đặt cặp electron riêng lên S: với SO3, sau khi các O đủ octet thì không còn electron nào cho S.
- Kết luận SO3 phân cực chỉ vì liên kết S–O phân cực: phải xét cả hình học phân tử.
- Nhầm hình dạng với NH3: NH3 có cặp electron riêng nên là chóp tam giác, còn SO3 là tam giác phẳng.
Bài tập vận dụng
Câu 1. Trong công thức Lewis theo quy tắc octet của SO3, tổng số cặp electron chưa liên kết là bao nhiêu?
Đáp án: 8 cặp (2 + 3 + 3 trên ba nguyên tử O, S không có).
Câu 2. Vì sao SO3 không phân cực trong khi SO2 phân cực?
Đáp án: SO3 có dạng tam giác phẳng đối xứng, các vectơ phân cực liên kết triệt tiêu nhau; SO2 có cặp electron riêng trên S làm phân tử gấp khúc, không triệt tiêu.
Câu 3. Xác định số oxi hoá của S trong SO3.
Đáp án: x + 3 × (−2) = 0 → x = +6.
Câu hỏi thường gặp
SO3 có bao nhiêu electron hoá trị?
24 electron: S góp 6 electron, mỗi nguyên tử O góp 6 electron (6 + 3 × 6 = 24).
Công thức cấu tạo của SO3 theo quy tắc octet là gì?
S ở trung tâm, liên kết đôi với một nguyên tử O và liên kết đơn với hai nguyên tử O còn lại; S không có cặp electron riêng. Chương trình cũ viết O=S kèm hai liên kết cho – nhận S→O.
Phân tử SO3 có hình dạng gì?
Tam giác phẳng, góc liên kết O–S–O bằng 120°.
SO3 là phân tử phân cực hay không phân cực?
Không phân cực, vì ba liên kết S–O phân bố đối xứng nên các phân cực liên kết triệt tiêu nhau.
Trong SO3, S có cặp electron riêng không?
Không. Toàn bộ 6 electron hoá trị của S đều tham gia liên kết, nên S không còn cặp electron riêng.