Trắc nghiệm GDCD 7 Bài 9 Cánh diều: Ứng phó với bạo lực học đường

Trả lời nhanh

Đáp án 10 câu đầu của bài: 1-C, 2-D, 3-D, 4-B, 5-B, 6-C, 7-B, 8-C, 9-B, 10-B. Nguyên tắc chung khi gặp bạo lực học đường: giữ bình tĩnh, không dùng bạo lực để đáp trả, tìm sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình, người lớn tin cậy; việc nghiêm trọng thì báo công an. Bên dưới là đủ 20 câu có giải thích.

Bài 9 trong sách GDCD 7 (Cánh diều) tập trung vào câu hỏi: khi bạo lực học đường xảy ra, mình cần làm gì? Các câu trắc nghiệm thường xoay quanh ba ý: nhận diện, cách ứng xử của học sinh, và trách nhiệm của nhà trường, gia đình, cơ quan chức năng. Nắm chắc ba ý này là em làm được gần hết đề.

Lưu ý: Câu 1–10 bám sát dạng câu hỏi thường gặp của bài. Câu 11–20 là các câu luyện tập do mình biên soạn thêm, thiên về tình huống, để em rèn cách suy luận.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

  • Bạo lực học đường là hành vi cố ý gây tổn hại về thân thể, tinh thần của người khác, xảy ra trong trường, ngoài trường hoặc trên mạng. Chủ thể tham gia chủ yếu là học sinh, sinh viên.
  • Biểu hiện: đánh đập, đe doạ, hành hạ; lăng mạ, chế giễu, cô lập, tẩy chống; nhắn tin, đăng ảnh bôi nhọ trên mạng xã hội.
  • Hậu quả: nạn nhân bị thương tích, sợ hãi, trầm cảm, sa sút học tập; người gây ra bị kỉ luật, có thể bị xử lí theo pháp luật; bầu không khí nhà trường bị ảnh hưởng.
  • Cách ứng phó của học sinh: nhận diện dấu hiệu sớm; bình tĩnh, tìm cách thoát ra nơi an toàn hoặc kêu gọi giúp đỡ; báo cho gia đình, thầy cô hoặc cơ quan chức năng; không tham gia, không cổ vũ, không quay clip tán phát.
  • Phòng ngừa: sống lành mạnh, tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và tệ nạn xã hội; biết kiềm chế cảm xúc, giải quyết mâu thuẫn bằng đối thoại.
  • Trách nhiệm: nhà trường và cha mẹ giáo dục học sinh; trường hợp vượt khả năng giải quyết của nhà trường thì thông báo cho cơ quan công an.

Muốn xem đầy đủ lý thuyết và lời giải sách giáo khoa, em tham khảo thêm: Lý thuyết GDCD 7 Bài 9 và Giải SGK GDCD 7 Bài 9.

Phần 1. Câu 1–10: Kiến thức cơ bản và tình huống quen thuộc

Câu 1. Bạo lực học đường là vấn đề thuộc ngành nào?

  • A. Y tế.
  • B. Chính trị.
  • C. Giáo dục.
  • D. Quốc phòng.

Đáp án: C. Bạo lực học đường xảy ra giữa học sinh, gắn với môi trường trường học nên là vấn đề của ngành giáo dục. Các ngành khác chỉ phối hợp hỗ trợ.

Câu 2. Là học sinh, em cần làm gì để tránh bạo lực học đường?

  • A. Xa lánh, tránh tiếp xúc với bạn bè và mọi người xung quanh.
  • B. Sống vì cái tôi, luôn đặt lợi ích bản thân lên trên mọi người.
  • C. Thường xuyên xem phim ảnh, chơi trò chơi bạo lực.
  • D. Có lối sống lành mạnh, tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và tệ nạn xã hội.

Đáp án: D. A sai vì thu mình không giải quyết được vấn đề, còn dễ thành nạn nhân bị cô lập. B làm tăng mâu thuẫn. C khiến em quen với bạo lực. Chỉ D là cách phòng ngừa tích cực.

Câu 3. Nội dung nào sau đây thuộc quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường?

  • A. Không tụ tập đông người làm việc riêng tại trường, lớp.
  • B. Khi gặp bạo lực học đường cần liên hệ ngay đầu số 112.
  • C. Không gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng quá mức.
  • D. Không đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.

Đáp án: D. Điều pháp luật cấm là hành vi đánh nhau, gây rối. A không phải quy định về bạo lực. B là cách nêu số điện thoại không đúng nội dung quy định. C sai vì thêm cụm “quá mức”, tức là ngầm cho phép gây rối ở mức nhẹ, điều này không đúng.

Câu 4. Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh không nên làm gì?

  • A. Bình tĩnh, tìm cơ hội thoát ra hoặc kêu gọi sự giúp đỡ.
  • B. Tham gia vào bạo lực học đường để giải quyết tranh chấp.
  • C. Nhanh chóng nhận diện dấu hiệu của bạo lực học đường.
  • D. Thông báo sự việc cho gia đình, thầy cô hoặc cơ quan chức năng.

Đáp án: B. Đây là câu có từ phủ định “không nên”. Ba phương án A, C, D đều là việc nên làm, chỉ B là việc sai. Mẹo: gặp câu “không nên”, em gạch chân từ “không” rồi tìm phương án trái với những điều đã học.

Câu 5. Chủ thể tham gia vào bạo lực học đường là

  • A. người lao động.
  • B. học sinh, sinh viên.
  • C. người trên 18 tuổi.
  • D. người dưới 20 tuổi.

Đáp án: B. Gọi là “học đường” vì đối tượng là người đang theo học. Cách chia theo tuổi ở C, D không phản ánh đúng bản chất.

Câu 6. Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh cần

  • A. đua đòi tham gia các trò chơi bạo lực và tệ nạn xã hội.
  • B. dùng bạo lực để giải quyết khúc mắc, xích mích trong nhà trường.
  • C. có lối sống lành mạnh, tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và tệ nạn xã hội.
  • D. dùng hình thức răn đe, bạo lực với những hành vi sai trái.

Đáp án: C. A, B, D đều dùng bạo lực hoặc đến gần bạo lực. Đừng nhầm D: dù “để trừng phạt hành vi sai”, dùng bạo lực vẫn là vi phạm.

Câu 7. Trường hợp bạo lực học đường vượt quá khả năng giải quyết của cơ sở giáo dục thì cần

  • A. làm ngơ về mọi hành vi bạo lực.
  • B. thông báo với cơ quan công an.
  • C. thông báo với gia đình người bị hại.
  • D. thông báo với gia đình người gây ra bạo lực.

Đáp án: B. Khi nhà trường không đủ khả năng xử lí (ví dụ có thương tích nặng, có dấu hiệu vi phạm pháp luật), cơ quan công an mới có thẩm quyền can thiệp. Thông báo cho gia đình là cần thiết nhưng chưa giải quyết được vấn đề vượt quá khả năng của nhà trường.

Câu 8. Trên đường đi học về, em thấy một nhóm bạn đang đe doạ, có ý định đánh một bạn cùng trường. Em chọn cách ứng xử nào?

  • A. Đứng lại xem, cổ vũ các bạn.
  • B. Làm ngơ đi qua vì không liên quan.
  • C. Tìm sự giúp đỡ của người lớn gần đó.
  • D. Chạy nhanh về nhà báo với bố mẹ.

Đáp án: C. Em cần người lớn can thiệp ngay lúc đó để bạn không bị đánh. A tiếp tay cho bạo lực. B là vô cảm. D vẫn hợp lí về ý thức, nhưng báo muộn thì bạn đã bị đánh. Em cũng không nên tự lao vào can ngăn một mình vì có thể gặp nguy hiểm.

Câu 9. Nhà trường, cha mẹ học sinh có trách nhiệm gì để phòng, chống bạo lực học đường?

  • A. Răn đe.
  • B. Giáo dục.
  • C. Nuôi dưỡng.
  • D. Thuyết phục.

Đáp án: B. Trách nhiệm trọng tâm của nhà trường và gia đình là giáo dục học sinh. Răn đe và thuyết phục chỉ là biện pháp, nuôi dưỡng là trách nhiệm chung của cha mẹ và không gắn trực tiếp với phòng, chống bạo lực.

Câu 10. Số điện thoại đường dây nóng bảo vệ trẻ em là

  • A. 113.
  • B. 111.
  • C. 112.
  • D. 114.

Đáp án: B. Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em là 111. Mẹo nhớ: 111 = “ba số 1 cho một trẻ em cần được bảo vệ”. Các số khác: 113 là công an, 114 là cứu hoả, 115 là cấp cứu y tế.

Phần 2. Câu 11–20: Luyện tập tình huống và nhận định

Câu 11. Trong giờ ra chơi, bạn T doạ sẽ chờ bạn Q ngoài cổng trường cuối buổi để “giải quyết”. Nếu là Q, em chọn cách nào?

  • A. Báo với thầy cô giáo hoặc người lớn tin cậy để có biện pháp kịp thời.
  • B. Mặc kệ, coi như không nghe thấy gì.
  • C. Rủ thêm một số bạn đi cùng để đối phó với T.
  • D. Nhắn tin thách thức lại T.

Đáp án: A. Lời đe doạ đã là dấu hiệu bạo lực. C và D làm xung đột lớn hơn, còn B khiến em có nguy cơ bị đánh thật.

Câu 12. Hành vi nào sau đây là bạo lực học đường?

  • A. Lập nhóm chat đăng ảnh chế giễu bạn H và kêu gọi cả lớp tẩy chay.
  • B. Hai bạn tranh luận sôi nổi về cách giải một bài toán.
  • C. Lớp trưởng nhắc bạn nói chuyện riêng trong giờ học.
  • D. Hai đội thi đấu bóng đá đúng luật.

Đáp án: A. Hành vi này cố ý làm tổn thương tinh thần bạn H, thuộc dạng bạo lực trên mạng và cô lập. B, C, D là hoạt động bình thường, không có ý gây hại.

Câu 13. Hậu quả của bạo lực học đường là

  • A. chỉ ảnh hưởng đến người gây ra bạo lực.
  • B. ảnh hưởng đến sức khoẻ, tinh thần, việc học của nạn nhân và môi trường nhà trường.
  • C. không ảnh hưởng gì nếu nạn nhân không bị thương.
  • D. giúp học sinh trở nên mạnh mẽ hơn.

Đáp án: B. Tổn thương tinh thần (sợ hãi, lo âu, không dám đến lớp) cũng nghiêm trọng như thương tích thân thể. Vì vậy C là sai, một lỗi hay gặp là nghĩ “không chảy máu thì không sao”.

Câu 14. Em bị một nhóm bạn chặn đường đe doạ. Việc đầu tiên nên làm là

  • A. đánh trả để các bạn sợ.
  • B. giữ bình tĩnh, tìm cơ hội di chuyển đến nơi đông người, an toàn và kêu gọi giúp đỡ.
  • C. im lặng chịu đựng, không kể với ai.
  • D. nghỉ học để tránh gặp.

Đáp án: B. Đây chính là kĩ năng “bình tĩnh, thoát ra, kêu cứu”. A làm tình hình xấu đi, C và D chỉ tránh né tạm thời và không chấm dứt bạo lực.

Câu 15. Chứng kiến một bạn bị bắt nạt, hành động đúng là

  • A. quay clip đăng lên mạng để nhiều người biết.
  • B. cổ vũ cho nhóm bắt nạt.
  • C. báo cho thầy cô và động viên, hỗ trợ bạn bị bắt nạt.
  • D. giả vờ không thấy để khỏi liên quan.

Đáp án: C. Quay clip tán phát làm nạn nhân tổn thương thêm; cổ vũ hoặc im lặng đều là tiếp tay cho cái xấu.

Câu 16. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến bạo lực học đường là

  • A. thiếu kĩ năng kiểm soát cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn bằng bạo lực.
  • B. được giáo dục kĩ năng sống đầy đủ.
  • C. gia đình quan tâm, trò chuyện thường xuyên.
  • D. biết tôn trọng bạn bè.

Đáp án: A. “Chủ quan” là nguyên nhân từ chính bản thân người học sinh. B, C, D đều là yếu tố giúp phòng ngừa chứ không gây ra bạo lực.

Câu 17. Hành vi nào không phù hợp với việc phòng, chống bạo lực học đường?

  • A. Tham gia câu lạc bộ rèn kĩ năng sống.
  • B. Chia sẻ với thầy cô khi có mâu thuẫn với bạn.
  • C. Nhắn tin đe doạ bạn không cho chép bài.
  • D. Học cách kiểm soát cảm xúc khi tức giận.

Đáp án: C. Nhắn tin đe doạ là gây áp lực tinh thần cho bạn, đã là bạo lực. Lại một câu có từ “không”, em nhớ đọc kĩ.

Câu 18. Khi gọi đến tổng đài 111, em có thể

  • A. đặt đồ ăn.
  • B. được tư vấn và báo tin về trường hợp trẻ em bị xâm hại, bạo lực cần bảo vệ.
  • C. hỏi lịch tàu xe.
  • D. báo cháy.

Đáp án: B. 111 phục vụ việc bảo vệ trẻ em. Việc báo cháy là số 114.

Câu 19. Bạn A bị bạn B chế giễu ngoại hình nên buồn bã, không muốn đến lớp. Là bạn thân của A, em nên

  • A. khuyên A đánh B cho B sợ.
  • B. lắng nghe, động viên A và cùng A báo với thầy cô.
  • C. bảo A cố chịu đựng cho qua.
  • D. kể chuyện của A cho cả lớp.

Đáp án: B. Em vừa chia sẻ tinh thần vừa giúp A tìm sự hỗ trợ đúng cách. A và C đều sai, D làm lộ chuyện riêng của bạn.

Câu 20. Nhận định nào sau đây đúng?

  • A. Bạo lực học đường chỉ là đánh nhau gây thương tích.
  • B. Bạo lực học đường có thể xảy ra trong trường, ngoài trường và trên mạng.
  • C. Bạo lực học đường chỉ xảy ra giữa các bạn nam.
  • D. Bạo lực nhẹ thì không cần xử lí.

Đáp án: B. Bạo lực học đường có nhiều hình thức: thân thể, lời nói, cô lập, bạo lực mạng. Các nhận định A, C, D đều nói quá hẹp hoặc coi nhẹ vấn đề.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C D D B B C B C B B
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án A A B B C A C B B B

Mẹo làm bài và lỗi sai thường gặp

  • Quy tắc “ba không”: không dùng bạo lực, không cổ vũ, không làm ngơ. Phương án nào vi phạm một trong ba điều này gần như chắc chắn sai.
  • Câu tình huống: ưu tiên phương án “báo người lớn tin cậy, thầy cô, cơ quan chức năng”. Phương án “đánh trả”, “rủ bạn bè đến trả đũa” luôn bị loại.
  • Nhớ đúng số: 111 bảo vệ trẻ em, 113 công an, 114 cứu hoả, 115 cấp cứu.
  • Lỗi hay gặp: nghĩ bạo lực học đường chỉ là đánh nhau. Em nhớ thêm lăng mạ, cô lập, bạo lực mạng.
  • Lỗi hay gặp 2: chọn “làm ngơ vì không liên quan”. Đây là thái độ vô cảm, trái với trách nhiệm của học sinh.
  • Câu có từ phủ định (“không nên”, “không phù hợp”): gạch chân từ phủ định trước khi đọc đáp án.

Luyện thêm các bài liên quan

  • Trắc nghiệm Bài 8: Bạo lực học đường
  • Trắc nghiệm Bài 10: Tệ nạn xã hội
  • Sách bài tập GDCD 7 Bài 9
  • Trắc nghiệm GDCD 7 Cánh diều cả năm

Câu hỏi thường gặp

Bạo lực học đường là gì?

Là hành vi cố ý gây tổn hại về thân thể hoặc tinh thần cho người khác, xảy ra trong trường, ngoài trường hoặc trên mạng, chủ yếu giữa học sinh, sinh viên với nhau.

Gặp bạo lực học đường thì học sinh nên làm gì?

Giữ bình tĩnh, không đáp trả bằng bạo lực, tìm cơ hội thoát ra nơi an toàn hoặc kêu gọi sự giúp đỡ, sau đó báo cho thầy cô, gia đình hoặc cơ quan chức năng.

Số điện thoại đường dây nóng bảo vệ trẻ em là gì?

Là 111, tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em. Số 113 là công an, 114 là cứu hoả, 115 là cấp cứu.

Khi nào cần thông báo cho cơ quan công an?

Khi vụ việc bạo lực học đường vượt quá khả năng giải quyết của nhà trường, ví dụ có thương tích nặng hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật.