22 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 26: Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

Trả lời nhanh

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, kết thúc khi hình thành loài mới (đáp án C của câu 1). Đơn vị tiến hóa cơ sở là quần thể. Năm nhân tố tiến hóa gồm đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

Bài 26 là bài nền của cả phần “Sự phát sinh và phát triển của sự sống”. Nắm chắc bài này, em sẽ học nhẹ nhàng hơn các bài sau về quần thể thích nghi, cách li sinh sản và hình thành loài. Dưới đây là phần tóm tắt cần nhớ, 22 câu trắc nghiệm có giải thích chi tiết và 3 bài luyện tập tự giải.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm trắc nghiệm

  • Tiến hóa nhỏ: diễn ra trong phạm vi một quần thể, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Thực chất là làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Kết quả là hình thành loài mới.
  • Tiến hóa lớn: diễn ra trên quy mô rộng, thời gian địa chất dài, hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành).
  • Đơn vị tiến hóa cơ sở: quần thể, vì quần thể là đơn vị tồn tại thực, có vốn gen chung và các cá thể giao phối với nhau.
  • Nguồn biến dị di truyền: đột biến là nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp.

Bảng so sánh năm nhân tố tiến hóa

Nhân tố Tạo alen mới? Đổi tần số alen? Hướng tác động Điểm nhấn để nhớ
Đột biến Có Có (rất chậm) Vô hướng Cung cấp nguyên liệu sơ cấp
Di nhập gen Có thể mang alen mới từ quần thể khác Có Vô hướng Làm phong phú hoặc đổi vốn gen
Chọn lọc tự nhiên Không Có (nhanh, theo hướng xác định) Có hướng Tác động trực tiếp lên kiểu hình
Yếu tố ngẫu nhiên Không Có (đột ngột) Vô hướng Quần thể càng nhỏ càng mạnh
Giao phối không ngẫu nhiên Không Không Vô hướng Chỉ đổi thành phần kiểu gen: tăng đồng hợp, giảm dị hợp

Mẹo nhớ: chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố “có hướng”. Bốn nhân tố còn lại đều vô hướng. Chỉ có giao phối không ngẫu nhiên là không làm đổi tần số alen.

A. Câu hỏi về tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

Câu 1. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, tiến hóa nhỏ là quá trình

  • A. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
  • B. duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể.
  • C. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
  • D. củng cố ngẫu nhiên các alen trung tính trong quần thể.

Đáp án: C. A là tiến hóa lớn. B trái với bản chất của tiến hóa (tiến hóa là biến đổi, không phải duy trì). D chỉ là một biểu hiện của yếu tố ngẫu nhiên, không phải định nghĩa.

Câu 2. Đơn vị tiến hóa cơ sở theo thuyết tiến hóa tổng hợp là

  • A. cá thể.
  • B. quần thể.
  • C. loài.
  • D. quần xã.

Đáp án: B. Cá thể không đổi vốn gen trong đời mình (kiểu gen cố định). Loài là cấp tổ chức lớn, gồm nhiều quần thể. Quần thể có vốn gen chung và biến đổi được tần số alen qua các thế hệ.

Câu 3. Sự hình thành loài mới được đánh dấu bằng

  • A. sự xuất hiện của một đột biến mới.
  • B. sự thay đổi tần số alen của quần thể.
  • C. sự hình thành đặc điểm thích nghi mới.
  • D. sự xuất hiện cách li sinh sản giữa quần thể mới với quần thể gốc.

Đáp án: D. Đột biến, đổi tần số alen và thích nghi đều xảy ra trong tiến hóa nhỏ nhưng chưa chắc tạo ra loài mới. Chỉ khi hai quần thể cách li sinh sản thì loài mới mới xuất hiện.

Câu 4. Có bao nhiêu nhận định đúng về tiến hóa nhỏ?
(1) Diễn ra trong phạm vi hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
(2) Thực chất là làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(3) Kết quả là hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
(4) Diễn ra trên quy mô quần thể, liên tục dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
(5) Chỉ khi xuất hiện cách li sinh sản với quần thể gốc thì loài mới xuất hiện.

  • A. 3
  • B. 4
  • C. 2
  • D. 1

Đáp án: B. Các nhận định (1), (2), (4), (5) đúng. Nhận định (3) sai vì kết quả của tiến hóa nhỏ là loài mới; các đơn vị phân loại trên loài là kết quả của tiến hóa lớn.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây về tiến hóa nhỏ là KHÔNG đúng?

  • A. Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành các nhóm phân loại trên loài.
  • B. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
  • C. Khi quần thể mới cách li sinh sản với quần thể gốc thì loài mới xuất hiện.
  • D. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể, liên tục dưới tác động của nhân tố tiến hóa.

Đáp án: A. Với câu hỏi “không đúng”, hãy tìm ý bị đảo giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. Ý A thuộc về tiến hóa lớn.

Câu 6. Đặc điểm nào sau đây là của tiến hóa lớn?

  • A. Diễn ra trong phạm vi quần thể, thời gian ngắn, có thể làm thực nghiệm.
  • B. Kết quả là hình thành loài mới.
  • C. Diễn ra trên quy mô rộng, thời gian địa chất rất dài, hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
  • D. Làm biến đổi tần số alen của một quần thể.

Đáp án: C. A, B, D đều là đặc điểm của tiến hóa nhỏ.

B. Câu hỏi về các nhân tố tiến hóa

Câu 7. Nhân tố tiến hóa là nhân tố

  • A. làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
  • B. làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
  • C. làm biến đổi kiểu hình của cá thể trong đời sống của nó.
  • D. làm phát sinh thường biến ở các cá thể.

Đáp án: A. Thường biến (C, D) không di truyền nên không phải nguyên liệu của tiến hóa. Tăng số lượng cá thể (B) chưa chắc đổi vốn gen.

Câu 8. Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là

  • A. biến dị tổ hợp.
  • B. đột biến.
  • C. thường biến.
  • D. di nhập gen.

Đáp án: B. Đột biến tạo ra alen mới ngay trong quần thể. Biến dị tổ hợp chỉ sắp xếp lại các alen đã có nên là nguyên liệu thứ cấp.

Câu 9. Tần số đột biến ở mỗi gen rất thấp, nhưng đột biến vẫn là nguồn nguyên liệu quan trọng của tiến hóa vì

  • A. đột biến luôn có lợi cho sinh vật.
  • B. đột biến chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
  • C. tần số đột biến tăng dần qua các thế hệ.
  • D. cơ thể có rất nhiều gen và quần thể có rất nhiều cá thể nên tổng số alen đột biến trong quần thể là đáng kể.

Đáp án: D. Đột biến phần lớn có hại hoặc trung tính (A sai). Đột biến ở tế bào sinh dưỡng không truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính (B sai). Tần số đột biến không tăng dần theo thế hệ (C sai).

Câu 10. Phát biểu nào đúng về di nhập gen (dòng gen)?

  • A. Luôn làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
  • B. Chỉ xảy ra ở động vật di cư.
  • C. Có thể làm thay đổi tần số alen và làm phong phú vốn gen của quần thể.
  • D. Luôn loại bỏ các alen có hại khỏi quần thể.

Đáp án: C. Di nhập gen gồm cả sự phát tán hạt phấn, hạt, bào tử ở thực vật nên không chỉ có ở động vật. Nó mang alen từ quần thể khác đến hoặc mang alen đi, và không có tính chọn lọc.

Câu 11. Nhân tố nào quy định chiều hướng tiến hóa?

  • A. Đột biến.
  • B. Yếu tố ngẫu nhiên.
  • C. Chọn lọc tự nhiên.
  • D. Di nhập gen.

Đáp án: C. Chỉ chọn lọc tự nhiên giữ lại các kiểu gen thích nghi với môi trường, nên đây là nhân tố duy nhất làm tần số alen biến đổi theo hướng xác định.

Câu 12. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

  • A. alen.
  • B. kiểu hình.
  • C. giao tử.
  • D. nhiễm sắc thể.

Đáp án: B. Môi trường “nhìn thấy” kiểu hình của cá thể. Kiểu gen và alen chỉ bị chọn lọc gián tiếp thông qua kiểu hình mà chúng quy định.

Câu 13. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là

  • A. tạo ra các kiểu gen thích nghi.
  • B. tạo ra các alen mới trong quần thể.
  • C. làm tăng tần số đột biến có lợi.
  • D. phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau.

Đáp án: D. Chọn lọc tự nhiên không “tạo ra” gì cả; nó chỉ sàng lọc những biến dị đã có sẵn. Lỗi sai thường gặp là chọn A vì tưởng chọn lọc sinh ra kiểu gen thích nghi.

Câu 14. Vì sao chọn lọc tự nhiên loại bỏ alen trội gây hại nhanh hơn alen lặn gây hại?

  • A. Alen trội biểu hiện ra kiểu hình ngay cả ở thể dị hợp nên bị chọn lọc trực tiếp.
  • B. Alen lặn luôn gây hại nhẹ hơn alen trội.
  • C. Alen trội có tần số đột biến thấp hơn.
  • D. Alen lặn chỉ tồn tại ở thể đồng hợp.

Đáp án: A. Alen lặn có hại vẫn “nấp” trong cơ thể dị hợp Aa nên tồn tại lâu. D sai vì alen lặn tồn tại cả ở thể dị hợp.

Câu 15. Một trận lũ quét làm chết phần lớn cá thể của quần thể; những cá thể sống sót có tần số alen khác hẳn quần thể ban đầu. Đây là tác động của

  • A. đột biến.
  • B. chọn lọc tự nhiên.
  • C. di nhập gen.
  • D. yếu tố ngẫu nhiên.

Đáp án: D. Lũ quét giết cá thể không phân biệt kiểu gen thích nghi hay không, nên đây là biến động ngẫu nhiên, không phải chọn lọc. Hiện tượng này còn gọi là “thắt cổ chai”.

Câu 16. Kích thước quần thể có ảnh hưởng thế nào đến tác động của yếu tố ngẫu nhiên?

  • A. Quần thể càng nhỏ thì tần số alen càng dễ bị thay đổi mạnh và đột ngột.
  • B. Quần thể càng nhỏ thì tần số alen càng ổn định.
  • C. Kích thước quần thể không liên quan.
  • D. Chỉ quần thể lớn mới chịu tác động.

Đáp án: A. Quần thể nhỏ chỉ cần mất vài cá thể là có thể mất luôn một alen, kể cả alen có lợi.

Câu 17. Nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?

  • A. Đột biến.
  • B. Di nhập gen.
  • C. Giao phối không ngẫu nhiên.
  • D. Chọn lọc tự nhiên.

Đáp án: C. Tự thụ phấn hay giao phối gần chỉ đổi cách các alen tổ hợp thành kiểu gen: dị hợp giảm, đồng hợp tăng. Bản thân các alen không bị thêm bớt.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?

  • A. Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng tần số alen có lợi.
  • B. Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
  • C. Di nhập gen có thể mang alen mới vào quần thể.
  • D. Chọn lọc tự nhiên làm tần số alen biến đổi theo hướng xác định.

Đáp án: A. Chữ “luôn” là dấu hiệu cảnh báo. Yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ alen có lợi hoặc làm tăng alen có hại.

C. Bài tập tính toán

Câu 19. Một quần thể có 300 cá thể với tần số alen A = 0,8. Có 100 cá thể từ quần thể khác, có tần số alen A = 0,4, nhập cư vào. Tần số alen A của quần thể sau nhập cư là

  • A. 0,6
  • B. 0,7
  • C. 0,75
  • D. 0,8

Đáp án: B. Tất cả đều lưỡng bội nên có thể tính theo số cá thể: A = (300 × 0,8 + 100 × 0,4) / 400 = (240 + 40) / 400 = 0,7.

Câu 20. Quần thể ban đầu có cấu trúc 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Do chọn lọc, toàn bộ cá thể aa chết trước tuổi sinh sản. Tần số alen a ở các cá thể còn lại (trước khi giao phối) là

  • A. 0,16
  • B. 0,24
  • C. xấp xỉ 0,29
  • D. 0,4

Đáp án: C. Còn lại 0,36 AA và 0,48 Aa, tổng 0,84. Tần số a = (0,48 / 2) / 0,84 = 0,24 / 0,84 = 2/7 ≈ 0,29. Lỗi hay gặp: quên chia lại cho tổng 0,84 nên ra 0,24 (đáp án B). Ban đầu a = 0,4 nên chọn lọc đã làm giảm a.

Câu 21. Quần thể ban đầu 100% cá thể dị hợp Aa, tự thụ phấn liên tục 3 thế hệ. Tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ thứ 3 là

  • A. 12,5%
  • B. 25%
  • C. 6,25%
  • D. 50%

Đáp án: A. Mỗi thế hệ tự thụ, tỉ lệ dị hợp giảm một nửa: (1/2)3 = 1/8 = 12,5%.

Câu 22. Cũng quần thể 100% Aa tự thụ phấn. Ở thế hệ thứ 2, tỉ lệ kiểu gen aa là

  • A. 25%
  • B. 37,5%
  • C. 43,75%
  • D. 12,5%

Đáp án: B. Aa ở thế hệ 2 là (1/2)2 = 1/4. Phần còn lại 1 − 1/4 = 3/4 chia đều cho AA và aa, nên aa = 3/8 = 37,5%. Tần số alen a vẫn là 0,5, đúng với việc giao phối không ngẫu nhiên không đổi tần số alen.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Đáp án C B D B A C A B D C C
Câu 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
Đáp án B D A D A C A B C A B

Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm bài 26

  • Nhầm tiến hóa nhỏ với tiến hóa lớn: nhớ “nhỏ → quần thể → loài mới”, “lớn → trên loài”.
  • Cho rằng chọn lọc tự nhiên tạo ra kiểu gen thích nghi. Thực ra nó chỉ giữ lại hoặc loại bỏ.
  • Cho rằng mọi nhân tố tiến hóa đều làm đổi tần số alen. Giao phối không ngẫu nhiên là ngoại lệ.
  • Gặp từ “luôn”, “chỉ”, “tất cả” trong phát biểu về sinh học thường là dấu hiệu của ý sai.
  • Khi tính tần số alen sau chọn lọc, quên chia lại cho tổng tỉ lệ cá thể còn lại.

Bài luyện tập tự giải

Bài 1. Quần thể 600 cá thể có tần số A = 0,4. Có 200 cá thể có A = 0,8 nhập cư vào. Tính tần số A sau nhập cư.

Đáp án: A = (600 × 0,4 + 200 × 0,8) / 800 = (240 + 160) / 800 = 0,5.

Bài 2. Một đàn chim có 5 000 cá thể, sau đợt bão chỉ còn 20 cá thể sống sót, tần số alen khác hẳn đàn ban đầu. Nhân tố tiến hóa nào đã tác động?

Đáp án: Yếu tố ngẫu nhiên (hiệu ứng thắt cổ chai), vì cá thể chết không phụ thuộc vào kiểu gen thích nghi hay không.

Bài 3. Quần thể 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa bị loại bỏ toàn bộ kiểu hình lặn trước sinh sản. Tính tần số alen a ở các cá thể còn lại.

Đáp án: Còn 0,25 AA và 0,5 Aa, tổng 0,75. Tần số a = 0,25 / 0,75 = 1/3 ≈ 0,33.

Học tiếp các bài sau

  • Lý thuyết Sinh học 12 Bài 26
  • Giải Sinh học 12 Bài 26
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 27: Quá trình hình thành quần thể thích nghi
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 28: Loài và các cơ chế cách li sinh sản
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 29: Hình thành loài khác khu vực địa lí
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 30: Hình thành loài cùng khu vực địa lí
  • Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 31: Tiến hóa lớn

Câu hỏi thường gặp

Tiến hóa nhỏ khác tiến hóa lớn ở điểm nào?

Tiến hóa nhỏ diễn ra ở quy mô quần thể, thời gian ngắn, có thể thực nghiệm và kết thúc bằng loài mới. Tiến hóa lớn diễn ra ở quy mô rộng, thời gian địa chất dài, hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.

Nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số alen?

Giao phối không ngẫu nhiên (tự phối, giao phối gần). Nhân tố này chỉ thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp, còn tần số alen giữ nguyên.

Vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở?

Quần thể tồn tại thực trong tự nhiên, có vốn gen chung, các cá thể giao phối với nhau và tần số alen của nó có thể biến đổi qua các thế hệ. Cá thể không đổi kiểu gen trong đời, còn loài là cấp tổ chức quá lớn.

Nhân tố nào định hướng quá trình tiến hóa?

Chọn lọc tự nhiên. Nó phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen, làm tần số alen biến đổi theo hướng thích nghi với môi trường. Bốn nhân tố còn lại đều vô hướng.