Trả lời nhanh
Văn học trung đại lớp 9 xoay quanh bốn mảng chính: truyện truyền kì (Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ), tiểu thuyết chương hồi (Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô gia văn phái), truyện thơ Nôm (Truyện Kiều – Nguyễn Du) và Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu. Khi ôn, hãy nắm chắc tác giả, thể loại, nội dung chính, nghệ thuật nổi bật và giá trị tư tưởng của từng tác phẩm.
Lưu ý nhỏ: danh sách dưới đây bám theo cấu trúc ôn tập quen thuộc của chương trình Ngữ văn 9. Tuỳ bộ sách và kế hoạch của thầy cô, các em có thể học thêm hoặc bớt một số đoạn trích, nên hãy đối chiếu với tài liệu lớp mình đang dùng.
1. Bảng tổng hợp nhanh các tác phẩm
| Tác phẩm | Tác giả | Thể loại | Ý chính cần nhớ |
|---|---|---|---|
| Chuyện người con gái Nam Xương | Nguyễn Dữ (thế kỉ XVI) | Truyện truyền kì, viết bằng chữ Hán | Bi kịch oan khuất của Vũ Nương; ca ngợi vẻ đẹp phẩm chất, lên án chế độ nam quyền và chiến tranh |
| Hoàng Lê nhất thống chí (hồi thứ mười bốn) | Ngô gia văn phái | Tiểu thuyết chương hồi, chữ Hán | Hình tượng Quang Trung – Nguyễn Huệ; chiến thắng đại phá quân Thanh; sự thảm hại của quân tướng xâm lược và vua tôi phản dân hại nước |
| Truyện Kiều và các đoạn trích | Nguyễn Du (1765–1820) | Truyện thơ Nôm, lục bát, 3254 câu | Số phận người phụ nữ tài sắc; tiếng nói thương cảm, tố cáo xã hội phong kiến; đỉnh cao nghệ thuật ngôn ngữ |
| Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga | Nguyễn Đình Chiểu (1822–1888) | Truyện thơ Nôm | Lí tưởng nhân nghĩa, hành động vì nghĩa không cầu báo đáp |
2. Chuyện người con gái Nam Xương
- Xuất xứ: truyện thứ 16 trong Truyền kì mạn lục (20 truyện), có cốt truyện dân gian “Vợ chàng Trương”.
- Tóm tắt: Vũ Nương đẹp người đẹp nết, lấy Trương Sinh hay ghen. Chồng đi lính, nàng một mình nuôi con và mẹ chồng, mẹ mất nàng lo ma chay chu tất. Trương Sinh về, nghe con nói về “người cha” đêm nào cũng đến (chính là chiếc bóng) nên nghi ngờ, mắng nhiếc vợ. Vũ Nương gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Sau đó Trương Sinh hiểu ra sự thật, nhưng đã muộn.
- Nội dung: ca ngợi người phụ nữ đức hạnh (thuỷ chung, hiếu thảo, yêu thương con); phê phán chế độ nam quyền và hệ quả của chiến tranh phong kiến.
- Nghệ thuật: dùng yếu tố kì ảo (Vũ Nương sống ở thuỷ cung, hiện về trên sông) đan xen yếu tố thực; chi tiết “cái bóng” làm thắt nút và mở nút; lời thoại và lời độc thoại giàu cảm xúc.
- Ý nghĩa yếu tố kì ảo: hoàn chỉnh vẻ đẹp Vũ Nương, thể hiện ước mơ công bằng, nhưng kết thúc vẫn không đoàn tụ nên vẫn đậm tính bi kịch.
3. Hoàng Lê nhất thống chí – hồi thứ mười bốn
- Tác giả: nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai (Ngô gia văn phái), trung thành với nhà Lê nhưng vẫn ghi lại khách quan sự kiện lịch sử.
- Nội dung đoạn trích: nhận tin quân Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, thân chinh cầm quân ra Bắc; gặp Nguyễn Thiếp, tuyển quân ở Nghệ An, hành quân thần tốc; đại phá quân Thanh ở Hạ Hồi, Ngọc Hồi, Đống Đa vào dịp Tết Kỉ Dậu (1789). Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy, Lê Chiêu Thống cùng bề tôi chạy theo.
- Hình tượng Quang Trung: mạnh mẽ, quyết đoán, nhìn xa trông rộng (đánh giá đúng thời cuộc, quân thù), tài dùng binh, có tầm nhìn của vị lãnh tụ.
- Đối lập: quân Tây Sơn hào hùng >< quân Thanh kiêu căng, thất bại; Lê Chiêu Thống cõng rắn cắn gà nhà, nhục nhã bỏ nước chạy.
- Nghệ thuật: kể chuyện theo trình tự thời gian, miêu tả chiến trận sinh động, nhịp văn nhanh, mạnh; lời kể khách quan.
4. Truyện Kiều của Nguyễn Du
a) Kiến thức chung
- Nguyễn Du, tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê Tiên Điền (Nghi Xuân, Hà Tĩnh); từng trải, thấu hiểu nỗi khổ nhân dân; được UNESCO tôn vinh là Danh nhân văn hoá thế giới.
- Tên gốc: Đoạn trường tân thanh; dựa cốt truyện Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân, Trung Quốc) nhưng sáng tạo lớn về nghệ thuật và tư tưởng.
- Ba phần: Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ.
- Giá trị: hiện thực (phơi bày xã hội đồng tiền, quan lại tham tàn), nhân đạo (thương cảm, đề cao tài sắc, khát vọng tự do, công lí, tình yêu), nghệ thuật (ngôn ngữ giàu biểu cảm, tả người, tả cảnh, tả tâm lí bậc thầy).
b) Các đoạn trích
| Đoạn trích | Nội dung chính | Nghệ thuật nổi bật |
|---|---|---|
| Chị em Thúy Kiều | Tả vẻ đẹp Thúy Vân (phúc hậu, đoan trang) và Thúy Kiều (sắc sảo, mặn mà, tài hoa); dự báo số phận: Vân êm đềm, Kiều truân chuyên | Bút pháp ước lệ, so sánh, nhân hoá, đòn bẩy (tả Vân trước để tôn Kiều) |
| Cảnh ngày xuân | Bức tranh mùa xuân tươi sáng; lễ hội tảo mộ, đạp thanh; cảnh chị em du xuân trở về, lòng bâng khuâng | Từ ngữ gợi hình, tả cảnh thiên nhiên giàu chất hội hoạ, nhịp thơ chậm rãi |
| Kiều ở lầu Ngưng Bích | Kiều bị giam lỏng, nhớ Kim Trọng, nhớ cha mẹ, lo cho thân phận; điệp khúc “buồn trông” gợi tâm trạng lo âu, dự cảm tai hoạ | Tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm, điệp ngữ |
5. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu, nhà thơ yêu nước, mù cả hai mắt nhưng vẫn dạy học, chữa bệnh, sáng tác; cuộc đời là tấm gương nghị lực.
- Nội dung: Vân Tiên đánh tan bọn cướp, cứu Nguyệt Nga rồi từ chối đền đáp; Nguyệt Nga cảm tạ và xin báo đáp.
- Nhân vật: Vân Tiên hào hiệp, trọng nghĩa, vô tư; Nguyệt Nga hiền hậu, nết na, biết ơn.
- Nghệ thuật: ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần lời nói dân gian Nam Bộ; tả hành động, đối thoại bộc lộ tính cách; mang tính truyền miệng, dễ nhớ.
6. Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Nhớ thể loại bằng “bốn chữ”: Truyền kì – Chương hồi – Truyện Nôm – Truyện Nôm. Nhớ rõ “Nam Xương” là văn xuôi chữ Hán, còn “Kiều”, “Vân Tiên” là thơ lục bát viết bằng chữ Nôm.
- Nhầm tác giả Hoàng Lê nhất thống chí với Nguyễn Huệ: đây là sáng tác của nhóm Ngô gia văn phái, không phải của nhà Tây Sơn.
- Nhầm “tả cảnh ngụ tình” với “tả cảnh thiên nhiên thuần tuý”: ở Ngưng Bích, cảnh nào cũng phản chiếu tâm trạng Kiều.
- Khi phân tích chi tiết “cái bóng”, đừng chỉ nói nó gây hiểu lầm; hãy nói thêm nó thể hiện lòng thuỷ chung của Vũ Nương và tạo bi kịch.
- Viết đoạn văn nghị luận cần có câu chủ đề, dẫn chứng (thơ/chi tiết), phân tích, liên hệ ngắn.
7. Luyện tập có đáp án
- Câu hỏi: Nêu hai ý nghĩa của yếu tố kì ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương.
Gợi ý: (1) Làm hoàn chỉnh vẻ đẹp Vũ Nương: nàng vẫn nặng tình với chồng con, quê hương; (2) thể hiện ước mơ công bằng, người tốt được minh oan, đồng thời làm tăng tính bi kịch vì nàng không thể trở lại. - Câu hỏi: Vì sao nói Nguyễn Du dùng nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình” thành công trong đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích?
Gợi ý: Cảnh (cửa bể chiều hôm, cánh buồm xa, ngọn nước, nội cỏ, gió, sóng) đều mang sắc thái buồn; mỗi cảnh ứng với một nỗi lòng: nhớ nhà, thân phận trôi dạt, lòng ngổn ngang, lo âu tai hoạ. - Câu hỏi: So sánh cách Nguyễn Du tả Thúy Vân và Thúy Kiều.
Gợi ý: Cả hai đều dùng ước lệ, nhưng Vân chỉ tả nhan sắc, vẻ đẹp “thua” thiên nhiên một cách hiền hoà; Kiều tả cả sắc và tài, thiên nhiên “ghen”, “hờn”, báo hiệu số phận trắc trở.
8. Cách ôn trong 3 bước
- Lập bảng: tác giả – thể loại – nội dung – nghệ thuật – ý nghĩa cho từng tác phẩm.
- Học thuộc các đoạn thơ trọng tâm (ít nhất 6–8 câu mỗi đoạn trích) để dùng làm dẫn chứng.
- Viết thử 1–2 đoạn văn phân tích mỗi tuần, rồi tự đối chiếu với ý chính ở bảng trên.
Câu hỏi thường gặp
Văn học trung đại lớp 9 gồm những tác phẩm nào?
Theo cấu trúc ôn tập quen thuộc gồm Chuyện người con gái Nam Xương, Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14), các đoạn trích Truyện Kiều và Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. Tuỳ bộ sách, một số đoạn trích có thể khác nên cần đối chiếu sách lớp mình.
Truyện Kiều có bao nhiêu câu thơ và thuộc thể loại nào?
Truyện Kiều là truyện thơ Nôm viết bằng thể lục bát, gồm 3254 câu, chia làm ba phần: Gặp gỡ và đính ước, Gia biến và lưu lạc, Đoàn tụ.
Chuyện người con gái Nam Xương thuộc thể loại gì?
Đây là truyện truyền kì viết bằng chữ Hán, trích từ Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ; đặc trưng là kết hợp yếu tố thực và yếu tố kì ảo.
Hoàng Lê nhất thống chí do ai sáng tác?
Tác phẩm do nhóm tác giả Ngô gia văn phái (dòng họ Ngô Thì) viết bằng chữ Hán theo thể tiểu thuyết chương hồi, ghi lại biến động lịch sử cuối thế kỉ XVIII.