Trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 3 có đáp án: Các nước Đông Bắc Á (30 câu)

Trả lời nhanh

Bài 3 xoay quanh ba mảng: bán đảo Triều Tiên bị chia cắt ở vĩ tuyến 38 (Hàn Quốc 8-1948, Triều Tiên 9-1948, chiến tranh 1950–1953); nước CHND Trung Hoa thành lập ngày 1-10-1949; công cuộc cải cách mở cửa từ tháng 12-1978 do Đặng Tiểu Bình khởi xướng. Dưới đây là 30 câu có đáp án và lời giải để em tự luyện.

Cách dùng bộ câu hỏi này

Bộ đề gồm 30 câu, chia thành 5 phần theo mạch bài: nét chung Đông Bắc Á, Trung Quốc 1949–1959, Trung Quốc 1959–1978, cải cách mở cửa và câu vận dụng. Em hãy che phần đáp án, tự chọn rồi mới đối chiếu.

Đề bám sát nội dung chương trình Lịch sử 12 hiện hành của bài này. Nếu cần ôn lại kiến thức nền, em xem thêm lý thuyết tại Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 3 hoặc Giải bài tập SGK Lịch sử 12 Bài 3.

Tóm tắt mốc cần thuộc trước khi làm bài

Mốc Sự kiện
Sau 1945 Bán đảo Triều Tiên chia cắt theo vĩ tuyến 38
8-1948 / 9-1948 Thành lập Đại Hàn Dân quốc (phía Nam) / CHDCND Triều Tiên (phía Bắc)
1950–1953 Chiến tranh Triều Tiên; 7-1953 kí đình chiến tại Bàn Môn Điếm
1-10-1949 Thành lập nước CHND Trung Hoa
1953–1957 Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
1958 “Ba ngọn cờ hồng”: Đường lối chung, Đại nhảy vọt, Công xã nhân dân
1966–1976 “Đại cách mạng văn hoá vô sản”
12-1978 Hội nghị Trung ương 3 khoá XI mở đầu cải cách mở cửa
1997 / 1999 Hồng Kông / Ma Cao trở về Trung Quốc

Phần 1. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á (Câu 1–8)

Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến nào?

  1. Vĩ tuyến 39
  2. Vĩ tuyến 38
  3. Vĩ tuyến 16
  4. Vĩ tuyến 37

Đáp án: B. Vĩ tuyến 38 là ranh giới phân chia. Vĩ tuyến 17 là của Việt Nam (sông Bến Hải), vĩ tuyến 16 là của Việt Nam thời Hiệp định Pôtxđam (giải giáp quân Nhật), nên đừng nhầm.

Câu 2. Nhà nước Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc) được thành lập vào thời gian và địa điểm nào?

  1. Tháng 8-1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên
  2. Tháng 9-1948, ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên
  3. Tháng 8-1949, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên
  4. Tháng 9-1949, ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên

Đáp án: A. Hàn Quốc ra đời trước (8-1948) ở phía Nam; CHDCND Triều Tiên ra đời sau (9-1948) ở phía Bắc. B và D sai vị trí, C và D sai năm.

Câu 3. Trong những năm 1950–1953, quan hệ giữa hai miền Triều Tiên ở trong tình thế nào?

  1. Hoà dịu, hợp tác
  2. Hoà bình, hoà hợp
  3. Đối đầu nhưng không xảy ra xung đột quân sự
  4. Chiến tranh, xung đột

Đáp án: D. Đây là thời kì Chiến tranh Triều Tiên, hai bên giao tranh trực tiếp. Ba phương án còn lại đều nói về trạng thái không có chiến sự.

Câu 4. Hiệp định đình chiến chấm dứt Chiến tranh Triều Tiên (7-1953) được kí tại đâu?

  1. Giơnevơ
  2. Pôtxđam
  3. Bàn Môn Điếm
  4. Pari

Đáp án: C. Bàn Môn Điếm nằm sát vĩ tuyến 38. Giơnevơ gắn với Hiệp định về Đông Dương (1954), Pari gắn với Hiệp định về Việt Nam (1973).

Câu 5. Hiệp định hoà hợp giữa hai miền Nam – Bắc Triều Tiên được kí từ năm 2000 có ý nghĩa gì?

  1. Mở ra thời kì hợp tác cùng phát triển giữa hai miền
  2. Mở ra bước mới trong tiến trình hoà hợp, thống nhất bán đảo Triều Tiên
  3. Chấm dứt hoàn toàn thời kì đối đầu căng thẳng giữa hai miền
  4. Chấm dứt tình trạng chia cắt, thống nhất bán đảo

Đáp án: B. Đó chỉ là một “bước mới” trên con đường dài. C và D dùng từ tuyệt đối (“chấm dứt”) nên sai, vì bán đảo vẫn chưa thống nhất.

Câu 6. Sau thất bại trong nội chiến (1946–1949), tàn quân Quốc dân Đảng rút chạy ra đâu?

  1. Hải Nam
  2. Hồng Kông
  3. Ma Cao
  4. Đài Loan

Đáp án: D. Năm 1949, chính quyền Quốc dân Đảng bại trận và chạy ra Đài Loan. Nước ta thực hiện chính sách một Trung Quốc, coi Đài Loan là bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc.

Câu 7. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chung của các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) là gì?

  1. Bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
  2. Đều là những cường quốc kinh tế
  3. Đều là thành viên của Liên hợp quốc
  4. Đã hoàn thành công nghiệp hoá

Đáp án: A. Nhật Bản là nước đế quốc, còn các nước còn lại bị nô dịch hoặc xâm chiếm. Liên hợp quốc chỉ thành lập năm 1945.

Câu 8. Nhận xét nào đúng về khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX?

  1. Vẫn là khu vực thuộc địa của các nước phương Tây
  2. Kinh tế tăng trưởng nhanh nhưng đời sống nhân dân không được cải thiện
  3. Nhiều nước giành độc lập, bắt tay xây dựng và đạt thành tựu kinh tế đáng kể
  4. Là khu vực duy nhất không có tranh chấp, chia cắt

Đáp án: C. Sau 1945 phần lớn các nước giành độc lập và phát triển. A sai hẳn; B mâu thuẫn với thực tế; D sai vì Triều Tiên vẫn bị chia cắt.

Phần 2. Trung Quốc 1949–1959 (Câu 9–14)

Câu 9. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào ngày nào?

  1. 1-1-1949
  2. 2-9-1949
  3. 1-10-1949
  4. 1-10-1950

Đáp án: C. Mẹo nhớ: “Mùng 1 tháng 10 năm 1949” – ngày Quốc khánh Trung Quốc hằng năm. Ngày 2-9 là Quốc khánh Việt Nam, đừng lẫn.

Câu 10. Ai là người tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa tại Thiên An Môn?

  1. Mao Trạch Đông
  2. Tưởng Giới Thạch
  3. Đặng Tiểu Bình
  4. Tôn Trung Sơn

Đáp án: A. Mao Trạch Đông là lãnh tụ Đảng Cộng sản Trung Quốc. Tưởng Giới Thạch đứng đầu Quốc dân Đảng (bên thua), Tôn Trung Sơn mất từ năm 1925, Đặng Tiểu Bình gắn với cải cách sau 1978.

Câu 11. Ý nghĩa nào KHÔNG đúng với sự thành lập nước CHND Trung Hoa?

  1. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch của đế quốc đối với nhân dân Trung Quốc
  2. Lật đổ chế độ quân chủ phong kiến lâu đời ở Trung Quốc
  3. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
  4. Làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa nối liền từ châu Âu sang châu Á

Đáp án: B. Chế độ quân chủ ở Trung Quốc đã bị lật đổ từ Cách mạng Tân Hợi (1911). Sự kiện 1949 là thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân.

Câu 12. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của Trung Quốc được thực hiện trong giai đoạn nào?

  1. 1949–1952
  2. 1950–1955
  3. 1953–1957
  4. 1958–1962

Đáp án: C. Sau khi khôi phục kinh tế (đến khoảng 1952), Trung Quốc bước vào kế hoạch 5 năm 1953–1957, tập trung xây dựng công nghiệp nặng.

Câu 13. Nội dung nào KHÔNG thuộc thành tựu của Trung Quốc trong 10 năm đầu (1949–1959)?

  1. Hoàn thành cải cách ruộng đất
  2. Khôi phục kinh tế sau chiến tranh
  3. Cải tạo xã hội chủ nghĩa và thực hiện kế hoạch 5 năm
  4. Thực hiện chính sách cải cách – mở cửa

Đáp án: D. Cải cách – mở cửa bắt đầu từ năm 1978, hơn hai thập kỉ sau mốc 1959.

Câu 14. Nước đầu tiên đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (đầu năm 1950) là

  1. Trung Quốc
  2. Liên Xô
  3. Mông Cổ
  4. Triều Tiên

Đáp án: A. Trung Quốc công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta ngày 18-1-1950, sau đó mới đến Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác. Câu này cho thấy vai trò của Trung Quốc mới đối với cách mạng Việt Nam.

Phần 3. Trung Quốc 1959–1978 (Câu 15–19)

Câu 15. “Ba ngọn cờ hồng” của Trung Quốc năm 1958 KHÔNG bao gồm

  1. Đường lối chung
  2. Cải cách – mở cửa
  3. Công xã nhân dân
  4. Đại nhảy vọt

Đáp án: B. Ba ngọn cờ hồng gồm Đường lối chung, Đại nhảy vọt và Công xã nhân dân. Cải cách – mở cửa là đường lối đối lập ra đời sau đó.

Câu 16. Trung Quốc phát động phong trào “Ba ngọn cờ hồng” vào năm nào?

  1. 1949
  2. 1953
  3. 1966
  4. 1958

Đáp án: D. Năm 1958. Năm 1953 là kế hoạch 5 năm, năm 1966 là Đại cách mạng văn hoá.

Câu 17. Hậu quả chủ yếu của các chính sách “Đại nhảy vọt” và “Công xã nhân dân” là gì?

  1. Kinh tế phát triển vượt bậc, đời sống nâng cao
  2. Trung Quốc trở thành cường quốc công nghiệp
  3. Sản xuất sa sút, nạn đói, kinh tế – xã hội khó khăn
  4. Hoàn thành công nghiệp hoá trước thời hạn

Đáp án: C. Chủ quan, nóng vội, chạy theo tốc độ nên gây xáo trộn sản xuất và đời sống. Vì vậy giai đoạn này gọi là thời kì “không ổn định”.

Câu 18. “Đại cách mạng văn hoá vô sản” ở Trung Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào?

  1. 1966–1976
  2. 1958–1966
  3. 1960–1970
  4. 1976–1978

Đáp án: A. Mười năm (1966–1976) được xem là thời kì hỗn loạn, gây tổn thất nặng nề về chính trị, kinh tế và xã hội.

Câu 19. Năm 1972, nhà lãnh đạo nước nào sang thăm Trung Quốc, mở ra bước ngoặt trong quan hệ hai nước?

  1. Tổng thống Kennedy
  2. Tổng thống Níchxơn (Mĩ)
  3. Tổng thống Rigân
  4. Tổng thống Clintơn

Đáp án: B. Tổng thống Mĩ Ních-xơn thăm Trung Quốc tháng 2-1972. Trước đó, năm 1971, Trung Quốc đã khôi phục quyền đại diện hợp pháp tại Liên hợp quốc.

Phần 4. Công cuộc cải cách mở cửa (Câu 20–27)

Câu 20. Đường lối cải cách của Trung Quốc được đề ra tại hội nghị nào?

  1. Đại hội VIII (1956)
  2. Hội nghị Trung ương 8 (1958)
  3. Đại hội IX (1969)
  4. Hội nghị Trung ương 3 khoá XI (12-1978)

Đáp án: D. Tháng 12-1978 là mốc khởi đầu công cuộc cải cách mở cửa.

Câu 21. Người khởi xướng công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc là

  1. Đặng Tiểu Bình
  2. Mao Trạch Đông
  3. Giang Trạch Dân
  4. Hồ Cẩm Đào

Đáp án: A. Đặng Tiểu Bình là kiến trúc sư của đường lối cải cách. Giang Trạch Dân, Hồ Cẩm Đào là các nhà lãnh đạo kế nhiệm.

Câu 22. Công cuộc cải cách của Trung Quốc lấy lĩnh vực nào làm trung tâm?

  1. Quốc phòng
  2. Văn hoá
  3. Phát triển kinh tế
  4. Đối ngoại

Đáp án: C. Đường lối được tóm tắt: “lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản, cải cách và mở cửa”.

Câu 23. Nội dung cải cách kinh tế của Trung Quốc là chuyển từ cơ chế nào sang cơ chế nào?

  1. Kinh tế thị trường tự do sang kế hoạch hoá tập trung
  2. Kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
  3. Kinh tế nông nghiệp sang kinh tế tự cung tự cấp
  4. Kinh tế đóng sang chiến tranh

Đáp án: B. Trung Quốc xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, đồng thời mở cửa hội nhập với thế giới.

Câu 24. Trong thời kì cải cách mở cửa, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hằng năm của Trung Quốc đạt mức

  1. Khoảng 3%
  2. Khoảng 5%
  3. Khoảng 15%
  4. Trên 8%

Đáp án: D. Tăng trưởng trên 8% mỗi năm thuộc loại cao nhất thế giới; năm 2000 GDP vượt mốc gần 1000 tỉ USD.

Câu 25. Hồng Kông và Ma Cao lần lượt trở về với Trung Quốc vào các năm

  1. 1997 và 1999
  2. 1999 và 1997
  3. 1995 và 1997
  4. 2000 và 2001

Đáp án: A. Hồng Kông (7-1997) trước, Ma Cao (12-1999) sau. Mẹo: thứ tự “H trước, M sau” cũng là thứ tự bảng chữ cái.

Câu 26. Tháng 10-2003, Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ nào, đưa nhà du hành lên không gian?

  1. Apollo 11
  2. Vostok 1
  3. Thần Châu 5
  4. Sputnik 1

Đáp án: C. Thần Châu 5 đưa Trung Quốc trở thành nước thứ ba đưa người lên vũ trụ sau Liên Xô và Mĩ. Câu này vượt mốc 2000 nhưng thường xuất hiện trong phần thành tựu khoa học.

Câu 27. Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc được bình thường hoá vào năm nào?

  1. 1950
  2. 1991
  3. 1979
  4. 2008

Đáp án: B. Tháng 11-1991 hai nước bình thường hoá quan hệ sau thời gian căng thẳng. Năm 1950 là thiết lập quan hệ ngoại giao, 1979 là chiến tranh biên giới.

Phần 5. Câu vận dụng (Câu 28–30)

Câu 28. “Bốn con rồng châu Á” thường được nhắc đến gồm

  1. Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan
  2. Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaixia, Singapore
  3. Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Đài Loan
  4. Nhật Bản, Đài Loan, Indonexia, Hồng Kông

Đáp án: C. Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore và Đài Loan là các nền kinh tế tăng trưởng nhanh. Nhật Bản là cường quốc đã phát triển từ trước, không thuộc nhóm “rồng”.

Câu 29. Điểm tương đồng giữa Đức và Triều Tiên sau năm 1945 là

  1. Đều bị chủ nghĩa thực dân đô hộ
  2. Đều thống nhất ngay sau chiến tranh
  3. Đều là nước thắng trận
  4. Đều bị chia cắt thành hai nhà nước trong bối cảnh Chiến tranh lạnh

Đáp án: D. Đức chia thành CHLB Đức và CHDC Đức; Triều Tiên chia thành hai nhà nước. Điểm khác: Đức thống nhất năm 1990, còn Triều Tiên vẫn chia cắt.

Câu 30. Phương châm “một nước, hai chế độ” của Trung Quốc chủ yếu được áp dụng để giải quyết vấn đề nào?

  1. Hồng Kông và Ma Cao
  2. Biên giới phía Bắc
  3. Quan hệ với Liên Xô
  4. Cải cách ruộng đất

Đáp án: A. Hồng Kông, Ma Cao giữ chế độ kinh tế – xã hội riêng sau khi trở về Trung Quốc. Đây cũng là câu hỏi hay gặp trong đề kiểm tra.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B A D C B D A C C A
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án B C D A B D C A B D
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án A C B D A C B C D A

Lỗi sai thường gặp và mẹo nhớ

  • Lẫn mốc 1948 và 1949: hai nhà nước Triều Tiên ra đời năm 1948; nước CHND Trung Hoa ra đời năm 1949.
  • Nhầm Đại nhảy vọt với cải cách mở cửa: một bên là sai lầm chủ quan (1958), bên kia là đổi mới có kết quả (1978).
  • Chọn đáp án tuyệt đối: các từ như “chấm dứt hoàn toàn”, “đều”, “duy nhất” thường là phương án nhiễu.
  • Mẹo trục thời gian: 1949 – 1953 – 1958 – 1966 – 1978 – 1997 – 1999. Em đọc nhiều lần như số điện thoại, mỗi mốc gắn một sự kiện.

Tiếp tục ôn luyện

Em có thể làm tiếp các bộ đề cùng chương: Trắc nghiệm Bài 3 – phần Trung Quốc, Trắc nghiệm Bài 4 – Đông Nam Á và Ấn Độ, Trắc nghiệm Bài 5 – châu Phi và Mĩ Latinh và Trắc nghiệm Chương 3 nâng cao.

Câu hỏi thường gặp

Bài 3 Lịch sử 12 gồm những nội dung chính nào?

Gồm nét chung của khu vực Đông Bắc Á (bán đảo Triều Tiên bị chia cắt, Chiến tranh Triều Tiên) và lịch sử Trung Quốc: thành lập nước CHND Trung Hoa 1949, giai đoạn 1959–1978 không ổn định, công cuộc cải cách mở cửa từ 1978.

Làm sao nhớ nhanh các mốc thời gian trong bài Đông Bắc Á?

Em lập một trục thời gian: 1948 (hai nhà nước Triều Tiên), 1949 (CHND Trung Hoa), 1950–1953 (Chiến tranh Triều Tiên), 1958 (Ba ngọn cờ hồng), 1966–1976 (Đại cách mạng văn hoá), 1978 (cải cách mở cửa), 1997–1999 (Hồng Kông, Ma Cao).

Vì sao Chiến tranh Triều Tiên kết thúc mà bán đảo vẫn bị chia cắt?

Hiệp định đình chiến tháng 7-1953 tại Bàn Môn Điếm chỉ ngừng bắn, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới hai bên chứ không phải hiệp ước hoà bình thống nhất hai miền.

Cải cách mở cửa của Trung Quốc có những điểm cốt lõi nào?

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản, chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và mở cửa với bên ngoài, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng từ tháng 12-1978.