Trả lời nhanh
Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với bốn nét chính: nóng quanh năm (nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, nhiều nắng); chịu tác động của gió mùa đông và gió mùa hạ; mưa nhiều, độ ẩm cao (mưa khoảng 1500–2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%); đồng thời phân hoá đa dạng và diễn biến thất thường. Nguyên nhân chính là vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, gần biển và ở rìa châu Á gió mùa.
1. Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Trước khi học thuộc đặc điểm, em hãy nắm ba “nguyên nhân gốc”. Có chúng, em sẽ tự suy ra được hầu hết đặc điểm.
- Vị trí địa lí: nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên quanh năm nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, Mặt Trời lên thiên đỉnh hằng năm → nóng, nhiều nắng.
- Gần biển, có Biển Đông rộng: biển cung cấp hơi nước dồi dào cho các khối khí → mưa nhiều, độ ẩm cao.
- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, trong khu vực châu Á gió mùa: hướng gió đổi theo mùa, kéo theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa.
2. Trình bày các đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa
2.1. Tính chất nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm của cả nước trên 20°C (phần lớn đồng bằng khoảng 22–27°C), tăng dần từ Bắc vào Nam.
- Số giờ nắng lớn, khoảng 1400–3000 giờ mỗi năm.
- Cân bằng bức xạ quanh năm dương, tức là nhận nhiều nhiệt hơn mất đi.
2.2. Tính chất gió mùa
Nước ta có hai mùa gió chính, thổi theo hướng gần như ngược nhau:
| Tiêu chí | Gió mùa mùa đông | Gió mùa mùa hạ |
|---|---|---|
| Thời gian | Khoảng tháng 11 đến tháng 4 | Khoảng tháng 5 đến tháng 10 |
| Hướng gió | Đông Bắc | Tây Nam (và Đông Nam ở miền Bắc) |
| Nguồn gốc | Áp cao lạnh phương Bắc (lục địa châu Á) | Áp cao Ấn Độ Dương, áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam |
| Tính chất | Lạnh, khô đầu mùa; lạnh ẩm, mưa phùn cuối mùa (miền Bắc) | Nóng, ẩm, mưa nhiều |
| Ảnh hưởng | Miền Bắc có mùa đông lạnh; gây mưa cho Trung Bộ vào thu đông | Mưa lớn cho hầu hết cả nước; gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ |
Ngoài ra, Tín phong bán cầu Bắc thổi gần quanh năm, mạnh nhất ở Nam Bộ và Tây Nguyên, góp phần tạo ra sự phân mùa mưa – khô rõ rệt ở các khu vực này.
2.3. Tính chất ẩm
- Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500–2000 mm; nơi đón gió, núi cao có thể mưa trên 3000 mm.
- Độ ẩm không khí cao, thường trên 80%; cân bằng ẩm luôn dương.
- Mưa tập trung theo mùa: nhiều vào mùa hạ (miền Bắc, Nam Bộ, Tây Nguyên), lệch về thu đông ở Nam Trung Bộ.
2.4. Tính đa dạng và thất thường
Đa dạng vì khí hậu phân hoá theo cả ba chiều:
- Bắc – Nam: miền Bắc có mùa đông lạnh rõ rệt, miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa – khô. Dãy Bạch Mã thường được coi là ranh giới khí hậu quan trọng giữa hai miền.
- Đông – Tây: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít; vùng ven biển khác vùng núi phía tây.
- Theo độ cao: lên cao nhiệt độ giảm, hình thành các đai khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới trên núi cao).
Thất thường vì thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa, lượng mưa, nhiệt độ thay đổi giữa các năm. Hệ quả là bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm rét hại xuất hiện không đều, có năm nhiều, có năm ít.
3. Bảng tóm tắt để nhớ nhanh
| Đặc điểm | Biểu hiện chính | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Nhiệt đới | Nóng, nhiều nắng, nhiệt độ TB năm > 20°C | Vị trí nội chí tuyến |
| Gió mùa | Hai mùa gió đổi hướng | Rìa châu Á gió mùa, chênh lệch khí áp lục địa – đại dương |
| Ẩm | Mưa 1500–2000 mm, độ ẩm > 80% | Gần Biển Đông |
| Đa dạng, thất thường | Phân hoá Bắc–Nam, Đông–Tây, độ cao; thiên tai | Lãnh thổ kéo dài, địa hình nhiều đồi núi, tác động của gió mùa |
Mẹo nhớ: đọc cụm “NÓNG – GIÓ – ẨM – ĐA DẠNG”: nóng do vị trí, gió do châu Á gió mùa, ẩm do biển, đa dạng do lãnh thổ dài và núi cao.
4. Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
- Thuận lợi: nhiệt – ẩm dồi dào giúp cây trồng sinh trưởng quanh năm, có thể thâm canh, xen canh, tăng vụ; đa dạng sản phẩm nông nghiệp từ cây nhiệt đới đến cây cận nhiệt, ôn đới ở vùng núi.
- Khó khăn: bão, lũ, hạn hán, rét hại, sâu bệnh phát triển nhanh, thiết bị dễ hư hỏng do độ ẩm cao. Cần dự báo thời tiết tốt, bố trí mùa vụ hợp lí và xây dựng công trình thuỷ lợi, phòng chống thiên tai.
5. Lỗi sai thường gặp
- Nhầm hướng gió: gió mùa mùa đông là Đông Bắc, không phải Tây Bắc.
- Cho rằng cả nước đều có mùa đông lạnh. Thực tế mùa đông lạnh rõ ở miền Bắc; miền Nam hầu như nóng quanh năm.
- Chỉ nêu đặc điểm mà quên giải thích. Khi đề yêu cầu “trình bày”, hãy nêu biểu hiện; khi yêu cầu “giải thích”, phải gắn với vị trí, biển, gió mùa.
- Viết lượng mưa “càng lên cao càng nhiều” một cách tuyệt đối. Mưa nhiều hay ít còn phụ thuộc sườn đón gió hay khuất gió.
6. Bài luyện tập có đáp án
Câu 1. Vì sao miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh còn miền Nam thì không?
Gợi ý: Gió mùa Đông Bắc từ áp cao lạnh phương Bắc tràn xuống, mạnh ở miền Bắc nhưng suy yếu dần khi đi về phía nam, lại bị dãy Bạch Mã chắn bớt. Miền Nam gần xích đạo hơn, nhận bức xạ lớn nên nóng quanh năm.
Câu 2. Nêu hai biểu hiện cho thấy khí hậu nước ta “thất thường”.
Gợi ý: (1) Thời điểm đến và kết thúc của mùa mưa, mùa lạnh thay đổi giữa các năm; (2) có năm bão nhiều, lũ lớn, có năm hạn hán kéo dài hoặc rét đậm rét hại.
Câu 3. Một địa phương có nhiệt độ trung bình năm 24°C, mưa 1800 mm, độ ẩm 84%. Số liệu nào thể hiện tính chất ẩm?
Gợi ý: Lượng mưa 1800 mm (nằm trong khoảng 1500–2000 mm) và độ ẩm 84% (trên 80%). Nhiệt độ 24°C thể hiện tính chất nhiệt đới.
Câu hỏi thường gặp
Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta có mấy đặc điểm chính?
Có bốn đặc điểm thường được nêu: tính chất nhiệt đới, tính chất gió mùa, tính chất ẩm, và tính đa dạng, thất thường. Em nên nêu biểu hiện rồi gắn với nguyên nhân.
Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở nước ta khác nhau thế nào?
Gió mùa mùa đông thổi hướng Đông Bắc, khoảng tháng 11–4, lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Gió mùa mùa hạ thổi hướng Tây Nam, khoảng tháng 5–10, nóng ẩm và mang lại mưa lớn.
Vì sao khí hậu nước ta có độ ẩm cao và mưa nhiều?
Vì nước ta tiếp giáp Biển Đông rộng lớn, các khối khí qua biển mang theo nhiều hơi nước. Gặp địa hình núi và gió mùa, hơi nước ngưng tụ gây mưa nhiều, độ ẩm thường trên 80%.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa có lợi và hại gì cho nông nghiệp?
Lợi: nhiệt ẩm dồi dào, cây trồng phát triển quanh năm, có thể tăng vụ, đa dạng giống. Hại: bão, lũ, hạn hán, rét hại và sâu bệnh, nên cần bố trí mùa vụ và phòng chống thiên tai.