Tiếng Anh 7 Unit 6 Skills 2 trang 67: A visit to a school (Global Success)

Trả lời nhanh

Tiếng Anh 7 Unit 6 Skills 2 (trang 67, sách Global Success) thuộc bài A visit to a school, gồm hai kĩ năng: Listening – nghe cuộc trò chuyện giữa một phóng viên và học sinh về các hoạt động ở trường để chọn đáp án hoàn thành câu và trả lời câu hỏi ngắn; Writing – viết đoạn văn khoảng 70 từ về một hoạt động ngoài trời ở trường em. Dưới đây là cách làm từng bước, từ vựng và đoạn văn mẫu.

Skills 2 Unit 6 lớp 7 luyện những gì?

Unit 6 xoay quanh chủ đề trường học: cơ sở vật chất, các hoạt động trong và ngoài giờ học. Đến Skills 2, em dùng vốn từ của cả unit để nghe hiểu một cuộc phỏng vấn ngắn, sau đó nói và viết về một hoạt động ngoài trời quen thuộc ở trường mình.

Phần Nhiệm vụ chính Kĩ năng cần dùng
Khởi động Quan sát tranh, trao đổi với bạn về các hoạt động ở trường Gọi tên hoạt động, đoán nội dung bài nghe
Listening Nghe phóng viên trò chuyện với học sinh; chọn đáp án đúng để hoàn thành câu và trả lời câu hỏi ngắn Nghe lấy thông tin cụ thể: hoạt động gì, ai tham gia, khi nào, ở đâu, cảm nhận ra sao
Speaking (chuẩn bị viết) Hỏi – đáp với bạn về hoạt động ngoài trời ở trường Dùng câu hỏi Wh-, ghi chú ý chính
Writing Viết đoạn văn khoảng 70 từ về một hoạt động ngoài trời ở trường em Sắp xếp ý, dùng thì hiện tại đơn và từ nối

Lưu ý: đáp án phần nghe phụ thuộc nội dung tệp âm thanh trong sách. Em hãy nghe bài của lớp và đối chiếu với thầy cô; phần dưới đây tập trung vào cách làm để em tự tìm đúng đáp án.

Hướng dẫn làm phần Listening

Bước 1: Trước khi nghe – đọc câu hỏi, đoán thông tin

Đọc kĩ các câu cần hoàn thành và ba phương án A, B, C. Gạch chân phần khác nhau giữa các phương án, vì đó chính là thông tin em phải nghe. Ví dụ, nếu ba phương án là ba ngày trong tuần, em biết mình cần bắt mốc thời gian.

  • Câu có What … do → tên hoạt động (planting trees, watering plants, collecting rubbish…).
  • Câu có Who → người tham gia (students, teachers, parents, volunteers).
  • Câu có When / How often → thời gian, tần suất (every Saturday, once a month…).
  • Câu có Why / What … think → lí do, ý kiến (useful, fun, good for the environment…).

Bước 2: Nghe lần 1 – nắm bố cục cuộc phỏng vấn

Một cuộc phỏng vấn thường theo thứ tự: phóng viên chào hỏi, hỏi về hoạt động, hỏi cảm nhận, rồi kết thúc. Các câu hỏi trong sách cũng thường sắp theo đúng trình tự đó, nên em nghe đến đâu làm đến đó.

Bước 3: Nghe lần 2 – bắt chi tiết, cẩn thận với bẫy

  • Bẫy nhắc cả ba phương án: người nói có thể nhắc nhiều đáp án nhưng chỉ khẳng định một. Chú ý các từ phủ định hoặc sửa lại như not, but, actually.
  • Từ đồng nghĩa: đề ghi rubbish nhưng bài nghe nói litter; đề ghi plant trees nhưng bài nghe nói grow trees.
  • Câu trả lời ngắn: chỉ cần viết đủ ý, đúng chính tả, không nhất thiết viết cả câu dài.

Bước 4: Kiểm tra lại

Nghe lần cuối để soát; kiểm tra chia động từ và danh từ số nhiều trong câu trả lời ngắn (two hours, many students).

Từ vựng hữu ích về hoạt động ngoài trời ở trường

Từ / cụm từ Nghĩa Ví dụ
outdoor activity hoạt động ngoài trời Our school has many outdoor activities.
school garden vườn trường We grow vegetables in the school garden.
plant trees trồng cây Grade 7 students plant trees every spring.
water the plants tưới cây We take turns to water the plants.
pick up litter nhặt rác We pick up litter in the schoolyard.
take part in tham gia All classes take part in the activity.
sports day ngày hội thể thao Our sports day is in November.
teamwork tinh thần làm việc nhóm The activity improves our teamwork.
environmentally friendly thân thiện với môi trường It is an environmentally friendly activity.

Hướng dẫn làm phần Writing: đoạn văn về một hoạt động ngoài trời ở trường

Lập dàn ý bằng câu hỏi gợi ý

  1. What is the activity? (Hoạt động là gì?)
  2. When and where does it take place? (Diễn ra khi nào, ở đâu?)
  3. Who takes part in it? (Ai tham gia?)
  4. What do you do? (Em làm những việc gì?)
  5. Why do you like it? / How is it useful? (Vì sao em thích, có ích gì?)

Thông tin em vừa hỏi – đáp với bạn ở phần nói chính là nguyên liệu cho đoạn văn, nên hãy ghi chú ngắn gọn từng ý trước khi viết.

Ngữ pháp và từ nối cần dùng

  • Thì hiện tại đơn cho hoạt động lặp lại: We work in the school garden every Friday. My class takes care of the vegetables.
  • Cụm chỉ thời gian: every Friday afternoon, once a month, at the beginning of the school year.
  • Từ chỉ trình tự: First, Then, After that, Finally.
  • Nêu lợi ích: It helps us + V; It makes us + adj; It is good for + N.

Đoạn văn mẫu (khoảng 75 từ)

My favourite outdoor activity at school is working in the school garden. It takes place every Friday afternoon behind our classroom building. All the students in my class take part in it. First, we pull up weeds. Then we water the vegetables and flowers. Sometimes we plant new trees with our teachers. I like this activity because it is fun and relaxing after lessons. It also helps us learn about plants and work as a team.

Dịch ý: Hoạt động ngoài trời em thích nhất ở trường là làm vườn. Hoạt động diễn ra vào chiều thứ Sáu hằng tuần ở khu vườn phía sau dãy lớp học, cả lớp em đều tham gia. Đầu tiên chúng em nhổ cỏ, sau đó tưới rau và hoa, thỉnh thoảng trồng cây mới cùng thầy cô. Em thích hoạt động này vì vui, thư giãn sau giờ học, lại giúp chúng em hiểu biết thêm về cây cối và biết làm việc nhóm.

Gợi ý chủ đề khác nếu trường em không có vườn

  • Clean-up day: nhặt rác, quét sân trường, phân loại rác tái chế.
  • Sports day: chạy tiếp sức, kéo co, nhảy bao bố.
  • Field trip: tham quan bảo tàng, di tích, trang trại.

Lỗi sai thường gặp và mẹo đạt điểm cao

  • Quên -s/-es khi chủ ngữ số ít: My class take part → My class takes part.
  • Dùng sai giới từ chỉ thời gian: in Friday afternoon → on Friday afternoon; in the morning; at 3 p.m.
  • Thiếu tân ngữ sau “take part”: We take part every week → We take part in it every week.
  • Viết quá ngắn hoặc chỉ liệt kê: hãy có câu mở (giới thiệu hoạt động), thân (thời gian, người tham gia, việc làm) và câu kết (cảm nhận, lợi ích).
  • Đếm số từ trước khi nộp: khoảng 70 từ, chênh lệch ít không sao nhưng không nên quá ngắn.

Bài luyện thêm có đáp án

Chọn từ đúng trong ngoặc:

  1. We water the plants (on / in) Monday mornings. → on (dùng “on” với ngày cụ thể).
  2. All the students (take / takes) part in the clean-up day. → take (chủ ngữ số nhiều).
  3. This activity helps us (work / working) as a team. → work (help + sb + V nguyên mẫu).
  4. Our school (has / have) a big garden. → has (chủ ngữ số ít).
  5. (First / Finally), we collect the tools; then we start planting. → First (bước đầu tiên).

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Anh 7 Unit 6 Skills 2 ở trang nào?

Phần Skills 2 của Unit 6 A visit to a school nằm ở trang 67 sách Tiếng Anh 7 Global Success, gồm kĩ năng nghe và viết.

Đoạn văn Writing Unit 6 Skills 2 cần dài bao nhiêu từ?

Khoảng 70 từ, viết về một hoạt động ngoài trời ở trường em; nên có câu mở, các ý chính và câu kết nêu cảm nhận.

Viết về hoạt động ở trường nên dùng thì gì?

Dùng thì hiện tại đơn vì đó là hoạt động diễn ra thường xuyên, kết hợp cụm chỉ thời gian như every Friday, once a month.

Làm sao nghe tốt dạng chọn đáp án hoàn thành câu?

Đọc trước câu hỏi và gạch chân điểm khác nhau giữa các phương án, nghe lần đầu lấy ý chính, lần hai bắt chi tiết và chú ý từ đồng nghĩa, từ phủ định.