Thống kê các văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học: bảng mẫu

Trả lời nhanh

Để thống kê, em kẻ bảng gồm các cột: tên văn bản, tác giả, thể loại/kiểu văn bản, nội dung chính, đặc điểm nghệ thuật hoặc cách trình bày. Với văn bản nghị luận, em cần nêu rõ vấn đề bàn luận (luận đề), luận điểm, lí lẽ, bằng chứng. Với văn bản thông tin, em nêu đối tượng thông tin, cách triển khai và phương tiện hỗ trợ.

Đề bài này yêu cầu em làm gì?

Trong các bài ôn tập cuối học kì, đề thường yêu cầu: “Thống kê các văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học”. Thực chất đây là bài tổng hợp kiến thức. Em chỉ cần rà lại mục lục sách Ngữ văn của mình, chọn ra những bài thuộc hai kiểu văn bản này rồi ghi vào bảng.

Lưu ý: mỗi bộ sách (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều) và mỗi lớp có danh sách văn bản khác nhau. Vì vậy em hãy đối chiếu với mục lục sách đang học, đừng chép nguyên danh sách của bạn dùng sách khác.

Phân biệt nhanh hai loại văn bản

Tiêu chí Văn bản nghị luận Văn bản thông tin
Mục đích chính Thuyết phục người đọc tin, đồng tình với một ý kiến, quan điểm Cung cấp tri thức, số liệu, sự kiện một cách khách quan
Cấu trúc nội dung Luận đề → luận điểm → lí lẽ → bằng chứng Nhan đề, sa-pô, các phần/mục, đoạn văn nêu thông tin
Ngôn ngữ Có lập luận, từ ngữ khẳng định, có thể giàu cảm xúc Chính xác, rõ ràng, ít cảm xúc cá nhân
Yếu tố hỗ trợ Dẫn chứng lịch sử, đời sống, trích dẫn Hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, số liệu, chú thích

Mẫu bảng thống kê văn bản nghị luận

Tên văn bản Tác giả Vấn đề bàn luận Nét nổi bật về lập luận
Hịch tướng sĩ Trần Quốc Tuấn Kêu gọi tướng sĩ nâng cao cảnh giác, học tập binh thư, quyết tâm chống giặc Lí lẽ kết hợp cảm xúc; nêu gương xưa, vạch tội giặc, phê phán thái độ sai, chỉ ra con đường đúng
Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo) Nguyễn Trãi Khẳng định quốc gia độc lập, có chủ quyền Nêu các yếu tố làm nên nền độc lập, đối chiếu với các triều đại Trung Hoa để chứng minh
Chiếu dời đô Lý Công Uẩn Lí do dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long Dẫn tiền lệ lịch sử, so sánh địa thế, kết bằng câu hỏi thuyết phục
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh Lòng yêu nước là truyền thống quý báu, cần phát huy Chứng minh từ lịch sử đến hiện tại, dùng hình ảnh so sánh “làn sóng”

Đây là các văn bản nghị luận tiêu biểu thường gặp trong chương trình Ngữ văn THCS. Em chỉ đưa vào bảng những bài có trong sách của mình.

Mẫu bảng thống kê văn bản thông tin

Tên văn bản Nguồn / tác giả Thông tin chính Cách trình bày
(Ghi tên bài trong sách) (Báo, sách, trang thông tin…) (Sự kiện, hiện tượng, đối tượng được giới thiệu) (Theo trình tự thời gian, quan hệ nhân quả, so sánh… ; có hình ảnh, số liệu, sơ đồ không?)

Em điền theo đúng các bài thông tin có trong sách, ví dụ bài giới thiệu một sự kiện, một danh lam thắng cảnh, một hiện tượng tự nhiên hay một vấn đề xã hội. Mình không liệt kê cứng tên bài ở đây vì danh sách phụ thuộc bộ sách em học.

Cách làm từng bước

  1. Mở mục lục sách, đánh dấu những bài có phần “Đọc hiểu văn bản” thuộc hai kiểu văn bản trên (thường ghi ở phần giới thiệu bài).
  2. Xác định luận đề của mỗi văn bản nghị luận bằng cách tự hỏi: “Tác giả muốn thuyết phục mình điều gì?”.
  3. Tìm luận điểm ở câu chủ đề của từng đoạn, rồi ghi ngắn gọn lí lẽ, bằng chứng.
  4. Với văn bản thông tin, nhìn nhan đề, sa-pô, các đề mục và hình ảnh để biết thông tin được tổ chức thế nào.
  5. Rút ra điểm chung, điểm riêng giữa các bài để làm phần nhận xét cuối bảng.

Mẹo nhớ

  • Nghị luận trả lời “Tại sao nên tin?”; thông tin trả lời “Có gì, như thế nào?”.
  • Văn bản nghị luận luôn có đủ bộ ba: ý kiến – lí lẽ – bằng chứng.
  • Văn bản thông tin quan sát “bộ mặt” của văn bản: nhan đề, đề mục, hình ảnh, số liệu.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm văn bản thuyết minh/thông tin với nghị luận chỉ vì cả hai đều có số liệu. Hãy xét mục đích: thuyết phục hay cung cấp tri thức.
  • Ghi nội dung quá dài, dàn trải; bảng thống kê cần ngắn, mỗi ô 1–2 dòng.
  • Chép cả tác phẩm không thuộc phần đã học trong sách của mình.

Bài luyện tập

Bài 1. Đoạn sau thuộc kiểu văn bản nào: “Theo số liệu của một cuộc khảo sát năm học vừa qua, 70% học sinh lớp em đọc sách ít nhất một giờ mỗi tuần; biểu đồ bên dưới thể hiện tỉ lệ theo từng nhóm”? (Đây là ví dụ tự đặt.)

Đáp án: Thiên về văn bản thông tin, vì mục đích chính là cung cấp số liệu khách quan, có biểu đồ hỗ trợ, chưa nhằm thuyết phục ai.

Bài 2. Câu “Học sinh cần đọc sách mỗi ngày, bởi đọc sách mở rộng hiểu biết và rèn luyện tư duy” là luận điểm hay bằng chứng?

Đáp án: Là luận điểm (kèm lí lẽ sau từ “bởi”). Bằng chứng sẽ là ví dụ cụ thể, số liệu hoặc lời của người nổi tiếng.

Bài 3. Hãy kẻ bảng thống kê ít nhất ba văn bản nghị luận trong sách của em theo mẫu ở trên và viết 2 câu nhận xét điểm chung về cách lập luận.

Gợi ý: Điểm chung thường là có luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc đời sống, ngôn ngữ vừa lí trí vừa giàu cảm xúc.

Câu hỏi thường gặp

Văn bản nghị luận khác văn bản thông tin ở điểm nào?

Văn bản nghị luận nhằm thuyết phục người đọc về một quan điểm bằng lí lẽ và bằng chứng. Văn bản thông tin chủ yếu cung cấp tri thức, sự kiện, số liệu một cách khách quan.

Bảng thống kê cần có những cột nào?

Tối thiểu gồm tên văn bản, tác giả hoặc nguồn, nội dung/vấn đề chính và đặc điểm nổi bật về lập luận hoặc cách trình bày thông tin.

Danh sách văn bản đã học có giống nhau ở mọi bộ sách không?

Không. Mỗi bộ sách và mỗi lớp có danh sách riêng, nên em cần đối chiếu mục lục sách đang học để thống kê cho đúng.

Làm sao xác định luận đề của một văn bản nghị luận?

Em tự hỏi tác giả muốn thuyết phục mình tin hoặc làm điều gì. Câu trả lời ngắn gọn thường nằm ở nhan đề, đoạn mở đầu hoặc đoạn kết của văn bản.