Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là gì? Polietilen (PE)

Trả lời nhanh

Polime có công thức (-CH2-CH2-)n có tên gọi là polietilen, viết tắt là PE. Tên này có được vì polime được tạo ra từ monome etilen CH2=CH2 qua phản ứng trùng hợp. Quy tắc gọi tên thông dụng là “poli” + tên monome.

Vì sao (-CH2-CH2-)n gọi là polietilen?

Mắt xích của polime là -CH2-CH2-. Mắt xích này sinh ra khi liên kết đôi C=C của etilen bị mở ra rồi nối với nhau thành mạch dài.

Phương trình trùng hợp:

n CH2=CH2 → (-CH2-CH2-)n (điều kiện: nhiệt độ, áp suất cao, xúc tác)

Monome là etilen nên polime là poli + etilen = polietilen. Trong đó n gọi là hệ số polime hoá (độ polime hoá), cho biết số mắt xích trong một phân tử polime.

Quy tắc gọi tên polime hay gặp

  • Polime trùng hợp: poli + tên monome. Nếu tên monome gồm hai cụm từ trở lên thì đặt trong ngoặc, ví dụ poli(vinyl clorua).
  • Polime trùng ngưng: thường gọi theo tên thông dụng hoặc theo monome, ví dụ nilon-6,6, poli(etylen terephtalat).
  • Cao su, tơ: có tên riêng như cao su buna, tơ capron, tơ nitron.

Bảng so sánh một số polime trùng hợp thường gặp

Polime Công thức mắt xích Monome
Polietilen (PE) -CH2-CH2– CH2=CH2
Polipropilen (PP) -CH2-CH(CH3)- CH2=CH-CH3
Poli(vinyl clorua) (PVC) -CH2-CHCl- CH2=CHCl
Polistiren (PS) -CH2-CH(C6H5)- CH2=CH-C6H5
Poli(metyl metacrylat) (PMMA) -CH2-C(CH3)(COOCH3)- CH2=C(CH3)COOCH3
Teflon (PTFE) -CF2-CF2– CF2=CF2

Mẹo nhớ: mạch chỉ có hai nhóm CH2 nối tiếp, không có nhánh hay nguyên tử khác, thì chỉ có thể là polietilen. Có thêm Cl là PVC, thêm CH3 là PP, thêm vòng benzen là PS.

Những lỗi sai thường gặp

  • Nhầm với “polimetyl…”: chữ “poli metyl” thường gặp trong tên poli(metyl metacrylat) (thuỷ tinh hữu cơ). Công thức này có thêm nhóm -CH3 và -COOCH3 nên không phải (-CH2-CH2-)n.
  • Nhầm với polipropilen: PP có nhánh -CH3 ở mỗi mắt xích, còn PE thì không.
  • Viết sai mắt xích: chỉ một nhóm -CH2– chưa phải mắt xích của PE. Mắt xích PE là -CH2-CH2– (hai C), ứng với một phân tử etilen.
  • Nhầm loại phản ứng: PE tạo ra từ phản ứng trùng hợp (mở liên kết đôi), không phải trùng ngưng, vì không có phân tử nhỏ như H2O thoát ra.

Lưu ý: nếu viết mắt xích là -CH2– thì có thể gọi polimetylen. Tuy nhiên tên được dùng trong SGK và đề thi cho polime này là polietilen.

Tính chất và ứng dụng của PE

  • Là chất dẻo, mềm, hơi trong, không mùi, không độc.
  • Cách điện tốt, bền với axit, bazơ và nhiều dung môi ở nhiệt độ thường.
  • Dùng làm màng mỏng bọc thực phẩm, túi nilon, chai lọ, ống dẫn nước, vỏ bọc dây điện.

Bài luyện tập

Câu 1. Monome dùng để điều chế polime (-CH2-CH2-)n là chất nào?

Đáp án: etilen CH2=CH2.

Câu 2. Một mẫu PE có phân tử khối trung bình 280 000. Tìm hệ số polime hoá n.

Giải: mắt xích C2H4 có M = 28. Vậy n = 280 000 : 28 = 10 000.

Câu 3. Từ 14 kg etilen, hiệu suất trùng hợp 80%, thu được bao nhiêu kg PE?

Giải: theo bảo toàn khối lượng, khối lượng PE lý thuyết bằng khối lượng etilen là 14 kg. Với hiệu suất 80%: 14 × 0,8 = 11,2 kg.

Câu 4. Phân biệt polietilen và poli(vinyl clorua) bằng cách nào?

Đáp án gợi ý: đốt mẫu có dây đồng. PVC chứa clo nên ngọn lửa có viền xanh lục và tạo khí HCl. PE cháy không có viền xanh.

Câu hỏi thường gặp

Polime (-CH2-CH2-)n có tên gọi là gì?

Polime này có tên là polietilen, viết tắt là PE. Nó được điều chế bằng cách trùng hợp etilen CH2=CH2.

Polietilen thuộc loại polime nào?

PE là polime tổng hợp, điều chế bằng phản ứng trùng hợp. Về ứng dụng, nó thuộc nhóm chất dẻo.

Polietilen khác polipropilen ở điểm nào?

Mắt xích PE là -CH2-CH2-, còn mắt xích PP là -CH2-CH(CH3)- và có thêm nhánh metyl. Hai polime này tạo từ hai monome khác nhau là etilen và propilen.

Hệ số n trong công thức polime có nghĩa là gì?

n là hệ số polime hoá, cho biết số mắt xích trong một phân tử polime. Phân tử khối polime bằng M của mắt xích nhân với n.