Mức phản ứng là gì? Mức phản ứng có di truyền không? Tại sao?

Trả lời nhanh

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen (hoặc một gen) tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau. Mức phản ứng CÓ di truyền, vì nó do kiểu gen quy định: bố mẹ truyền cho con kiểu gen, kèm theo giới hạn phản ứng trước môi trường. Còn kiểu hình cụ thể (thường biến) thì không di truyền.

1. Mức phản ứng là gì?

Một kiểu gen không quy định cứng một kiểu hình duy nhất. Khi môi trường thay đổi (dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ, kĩ thuật chăm sóc…), cùng kiểu gen ấy có thể biểu hiện thành những kiểu hình khác nhau, nhưng chỉ dao động trong một giới hạn nhất định.

Mức phản ứng chính là giới hạn thay đổi đó: tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen ứng với các môi trường khác nhau. Có thể nhớ gọn: một kiểu gen – nhiều môi trường – một “dải” kiểu hình.

2. Mức phản ứng có di truyền không? Tại sao?

Có. Lí do:

  • Mức phản ứng do kiểu gen quy định. Gen quy định “khả năng” phản ứng của cơ thể trước môi trường.
  • Kiểu gen được truyền từ bố mẹ sang con qua giảm phân và thụ tinh, nên mức phản ứng cũng được truyền theo.
  • Vì vậy, các cá thể có cùng kiểu gen (dòng thuần, nhân giống vô tính, sinh đôi cùng trứng) có mức phản ứng giống nhau.

Cần phân biệt: cái di truyền là mức phản ứng (khả năng thay đổi trong giới hạn), còn kiểu hình cụ thể xuất hiện ở từng cá thể phụ thuộc môi trường nên không di truyền.

3. Mức phản ứng rộng và hẹp

Mỗi tính trạng, mỗi kiểu gen có mức phản ứng riêng.

Tiêu chí Mức phản ứng hẹp Mức phản ứng rộng
Mức dao động kiểu hình Ít thay đổi theo môi trường Thay đổi nhiều theo môi trường
Thường gặp ở Tính trạng chất lượng (màu hạt, nhóm máu, tỉ lệ bơ trong sữa…) Tính trạng số lượng (năng suất, sản lượng sữa, khối lượng…)
Ý nghĩa Tính trạng ổn định Dễ tăng năng suất nếu chăm sóc tốt

Hình dưới là ví dụ tự đặt (số liệu minh hoạ) để thấy sự khác nhau giữa hai kiểu gen.

Đồ thị so sánh mức phản ứng rộng của giống A và mức phản ứng hẹp của giống B qua bốn môi trường
Minh hoạ (số liệu giả định): giống A có mức phản ứng rộng, giống B có mức phản ứng hẹp.

Giống A có mức phản ứng rộng: năng suất từ khoảng 30 đến 70 đơn vị tuỳ điều kiện chăm sóc. Giống B có mức phản ứng hẹp: năng suất chỉ dao động từ 50 đến 58, tương đối ổn định nhưng khó “bứt phá”.

4. Ví dụ thực tế

  • Cây rau dệu, cây bạch dương nhân giống bằng cành: cùng một kiểu gen, trồng ở nơi nhiều nắng hay râm mát cho hình dạng và kích thước lá khác nhau.
  • Thỏ Himalaya: lông trắng toàn thân nhưng các đầu mút (tai, chân, đuôi, mõm) ở nhiệt độ thấp lại có lông đen. Cùng kiểu gen nhưng kiểu hình đổi theo nhiệt độ.
  • Giống lúa: cùng một giống, bón phân đủ và tưới tiêu hợp lí cho năng suất cao hơn hẳn khi thiếu phân, thiếu nước, nhưng không vượt qua trần do kiểu gen quy định.

5. Ý nghĩa trong sản xuất

Năng suất cụ thể = kết quả của giống (kiểu gen, tức mức phản ứng) × kĩ thuật (môi trường). Hệ quả:

  1. Giống quy định giới hạn trên (trần năng suất). Kĩ thuật chăm sóc quyết định năng suất đạt được trong giới hạn ấy.
  2. Muốn tăng năng suất vượt giới hạn cũ phải cải tạo giống (thay đổi kiểu gen), không chỉ tăng phân bón.
  3. Khi đã có giống tốt, phải áp dụng kĩ thuật phù hợp để “khai thác hết” mức phản ứng của giống.

6. Phân biệt mức phản ứng, thường biến, đột biến

Khái niệm Bản chất Di truyền?
Mức phản ứng Giới hạn phản ứng của kiểu gen trước môi trường Có (do kiểu gen quy định)
Thường biến Biến đổi kiểu hình do môi trường, kiểu gen không đổi Không
Đột biến Biến đổi trong vật chất di truyền Có (nếu xảy ra ở tế bào sinh sản hoặc truyền qua sinh sản vô tính)

Mẹo nhớ: thường biến là từng “kết quả” cụ thể trong dải, còn mức phản ứng là cả “dải” đó.

7. Lỗi sai thường gặp

  • Nói “mức phản ứng không di truyền vì phụ thuộc môi trường”. Sai: môi trường chỉ quyết định kiểu hình cụ thể trong dải, còn dải do gen quy định.
  • Nhầm mức phản ứng với thường biến. Thường biến là hiện tượng, mức phản ứng là giới hạn.
  • Cho rằng tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp. Thực tế tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
  • Nghĩ rằng chăm sóc tốt đến đâu cũng tăng được năng suất vô hạn. Giống đã đặt ra trần.

8. Bài luyện tập

Câu 1. Hai cây có cùng kiểu gen, một cây trồng nơi đất tốt cao 90 cm, cây kia trồng đất xấu cao 60 cm. Hiện tượng này gọi là gì và hai chiều cao đó có di truyền không?

Đáp án: Đây là thường biến (kiểu hình thay đổi theo môi trường, kiểu gen không đổi). Hai chiều cao cụ thể không di truyền; cái di truyền là mức phản ứng (khoảng dao động chiều cao của kiểu gen đó).

Câu 2. Giống bò X cho sản lượng sữa 3 000–4 500 kg/chu kì, giống bò Y cho 5 000–5 200 kg/chu kì (số liệu ví dụ). Giống nào có mức phản ứng rộng hơn? Người nuôi nên làm gì với giống X để đạt sản lượng cao?

Đáp án: Giống X có mức phản ứng rộng hơn (dao động 1 500 kg so với 200 kg). Với giống X cần cải thiện thức ăn, chuồng trại, chăm sóc để đạt gần mức cao nhất của dải.

Câu 3. Vì sao muốn xác định mức phản ứng của một kiểu gen người ta thường dùng dòng thuần hoặc nhân giống vô tính?

Đáp án: Vì các cá thể đó có kiểu gen đồng nhất, nên mọi khác biệt kiểu hình khi nuôi trồng ở các môi trường khác nhau là do môi trường, từ đó xác định được giới hạn phản ứng của kiểu gen.

Câu hỏi thường gặp

Mức phản ứng là gì?

Là tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau, tức giới hạn thay đổi kiểu hình của kiểu gen đó.

Mức phản ứng có di truyền không?

Có. Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên được truyền từ bố mẹ sang con cùng với kiểu gen. Kiểu hình cụ thể ở từng cá thể (thường biến) thì không di truyền.

Tính trạng nào có mức phản ứng rộng, tính trạng nào hẹp?

Tính trạng số lượng (năng suất, sản lượng sữa, khối lượng) thường có mức phản ứng rộng; tính trạng chất lượng (màu sắc, nhóm máu, tỉ lệ chất trong sữa) thường có mức phản ứng hẹp.

Mức phản ứng khác thường biến thế nào?

Thường biến là sự biến đổi kiểu hình cụ thể của cơ thể do môi trường, không di truyền. Mức phản ứng là giới hạn các biến đổi đó của một kiểu gen và di truyền được.