Trả lời nhanh
Chuyên đề 2 của Chuyên đề học tập Địa lí 10 (Kết nối tri thức) nói về đô thị hóa: khái niệm, tỉ lệ dân thành thị, đặc điểm và xu hướng ở nước phát triển, nước đang phát triển, cùng tác động của đô thị hóa tới kinh tế, dân cư – xã hội, môi trường và Việt Nam. Trang này có mục lục 15 bài giải, phần tóm tắt và bài luyện tập.
Mục lục giải Chuyên đề 2: Đô thị hóa
Các bài giải được xếp theo đúng thứ tự các mục trong chuyên đề. Em bấm vào từng câu để xem lời giải chi tiết.
I. Khái niệm và tỉ lệ dân thành thị
- Câu hỏi trang 16: Trình bày khái niệm đô thị hóa
- Câu hỏi trang 17: Ý nghĩa tỉ lệ dân thành thị, sự phân hóa năm 2020
II. Đô thị hóa ở các nước phát triển
- Câu hỏi trang 19: Đặc điểm đô thị hóa ở các nước phát triển
- Câu hỏi trang 20: Quy mô đô thị, vị trí các siêu đô thị ở nước phát triển
- Câu hỏi trang 22: Xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển
III. Đô thị hóa ở các nước đang phát triển
- Câu hỏi trang 24 (câu 1): Đặc điểm đô thị hóa ở các nước đang phát triển
- Câu hỏi trang 24 (câu 2): Xác định một số siêu đô thị của nước đang phát triển
- Câu hỏi trang 24: Xu hướng đô thị hóa ở các nước đang phát triển
IV. Tác động của đô thị hóa
- Câu hỏi trang 25: Tác động đến kinh tế ở các nước đang phát triển
- Câu hỏi trang 25: Tác động đến dân cư – xã hội
- Câu hỏi trang 26: Tác động đến môi trường
- Câu hỏi trang 27: Tác động của đô thị hóa đối với nước ta
V. Luyện tập và vận dụng
- Câu 1 trang 27: So sánh đặc điểm đô thị hóa giữa hai nhóm nước
- Câu 2 trang 27: Vẽ biểu đồ cơ cấu dân số thành thị – nông thôn thế giới
- Vận dụng trang 27: Tìm hiểu về một siêu đô thị trên thế giới
Sơ đồ kiến thức Chuyên đề 2
Trước khi làm bài, em nên nắm khung chung của chuyên đề. Mọi câu hỏi đều xoay quanh bốn nhánh dưới đây.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm
1. Khái niệm đô thị hóa
Hiểu theo nghĩa hẹp, đô thị hóa là quá trình đô thị phát triển: dân số đô thị tăng và diện tích đô thị mở rộng. Hiểu theo nghĩa rộng, nó còn kéo theo sự thay đổi của phân bố dân cư, cơ cấu dân số, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, lối sống và không gian sống.
Mẹo nhớ: “hẹp” chỉ nói chuyện con số (dân và diện tích), “rộng” nói thêm chuyện chất lượng (kinh tế, lao động, lối sống).
2. Tỉ lệ dân thành thị
Tỉ lệ dân thành thị bằng số dân thành thị chia cho tổng số dân, nhân với 100%. Chỉ số này cho biết mức độ đô thị hóa và phần nào phản ánh trình độ phát triển kinh tế – xã hội. Nước có tỉ lệ cao thường có nhiều hoạt động công nghiệp, dịch vụ và điều kiện sống tốt hơn.
Khi nhận xét hình 1 (năm 2020), em nên chia các nước theo nhóm mức tỉ lệ rồi nêu ví dụ từng nhóm. Cuối bài cần nhấn mạnh sự chênh lệch rõ giữa nước phát triển và đang phát triển. Việt Nam nằm ở nhóm tỉ lệ còn thấp so với thế giới.
3. So sánh đô thị hóa của hai nhóm nước
| Tiêu chí | Nước phát triển | Nước đang phát triển |
|---|---|---|
| Thời điểm | Sớm, gắn với cách mạng công nghiệp (từ cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX) | Muộn hơn, gắn với bùng nổ dân số và công nghiệp hóa |
| Tốc độ tăng dân thành thị | Chậm, có xu hướng giảm | Nhanh |
| Tỉ lệ dân thành thị | Cao, song chưa đồng đều giữa các nước | Nhìn chung còn thấp, chênh lệch giữa các khu vực |
| Số lượng, quy mô đô thị | Tăng chậm hơn, quy mô ít biến động | Tăng nhanh cả số lượng lẫn quy mô |
| Xu hướng | Mở rộng ra ngoại ô, ưu tiên đô thị nhỏ và vừa, đô thị vệ tinh, tái tạo theo hướng đô thị xanh | Tốc độ tăng chậm dần nhưng vẫn cao; siêu đô thị còn tăng; dần chuyển sang đô thị vệ tinh, vừa và nhỏ |
4. Siêu đô thị
Siêu đô thị là đô thị có quy mô dân số rất lớn (thường từ 10 triệu người trở lên). Khi làm câu xác định vị trí, em đối chiếu hình 3 và bảng 2 trong sách. Các thành phố như Tô-ki-ô, Niu Y-oóc thuộc nhóm nước phát triển, còn Thượng Hải, Mum-bai, Xao Pao-lô, Cai-rô thường được nêu ở nhóm nước đang phát triển. Em cần kiểm tra lại theo số liệu và hình trong sách để ghi đúng.
5. Tác động của đô thị hóa
| Lĩnh vực | Tác động tích cực | Tác động tiêu cực |
|---|---|---|
| Kinh tế | Chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp – dịch vụ, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, thu hút đầu tư | Phát triển chênh lệch giữa đô thị và nông thôn, áp lực lên hạ tầng |
| Dân cư – xã hội | Dân cư phân bố lại, thu nhập và tiếp cận y tế, giáo dục tốt hơn, lối sống văn minh | Thiếu việc làm chính thức, thiếu nhà ở, khu nhà ổ chuột, tệ nạn, quá tải dịch vụ |
| Môi trường | Có điều kiện đầu tư xử lí chất thải tập trung | Ô nhiễm không khí, nước, rác thải; mất đất nông nghiệp; ngập úng, nhiệt độ đô thị tăng |
Với nước ta, đô thị hóa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo động lực tăng trưởng và nâng cao đời sống. Song nó cũng gây sức ép về nhà ở, giao thông, việc làm và môi trường, nên cần quy hoạch đồng bộ và phát triển đô thị bền vững.
Cách làm các dạng câu hỏi trong chuyên đề
- Câu “phân tích đặc điểm”: mỗi đặc điểm viết một gạch đầu dòng, kèm một dẫn chứng (mốc thời gian, số liệu bảng, hình).
- Câu “nhận xét và giải thích xu hướng”: viết hai phần riêng. Phần nhận xét nêu xu hướng thay đổi, phần giải thích nêu nguyên nhân như kinh tế, dân số, quy hoạch và môi trường.
- Câu “phân tích tác động”: chia thành tích cực và tiêu cực, đừng chỉ nói một mặt.
- Câu vẽ biểu đồ (câu 2 trang 27): bảng cho cơ cấu dân số thành thị – nông thôn theo năm nên chọn biểu đồ miền hoặc cột chồng 100%. Em cần ghi tên biểu đồ, chú giải, đơn vị %, và kèm nhận xét ngắn.
- Câu vận dụng: chọn một siêu đô thị, nêu vị trí, dân số, vai trò kinh tế, vấn đề nảy sinh và giải pháp.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “tỉ lệ dân thành thị” với “số dân thành thị”. Số dân tăng không có nghĩa tỉ lệ tăng cùng nhịp.
- Viết nước phát triển có đô thị hóa chậm, trong khi thực tế là đô thị hóa sớm nhưng tốc độ hiện nay chậm.
- Cho rằng nước đang phát triển có tỉ lệ dân thành thị cao hơn vì tăng nhanh. Tốc độ tăng nhanh nhưng tỉ lệ vẫn thường thấp hơn.
- Chỉ nêu tác động tiêu cực của đô thị hóa, bỏ qua vai trò thúc đẩy kinh tế.
- Vẽ biểu đồ không ghi đơn vị và năm, nên mất điểm trình bày.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Quốc gia A có tổng dân 20 triệu người, trong đó 13 triệu người ở thành thị. Năm sau, dân số là 21 triệu người, trong đó 14,7 triệu người ở thành thị (đây là số liệu tự đặt để luyện tập). Tính tỉ lệ dân thành thị mỗi năm và nhận xét.
Đáp án: Năm đầu: 13 : 20 × 100% = 65%. Năm sau: 14,7 : 21 × 100% = 70%. Tỉ lệ tăng 5 điểm phần trăm. Dân thành thị tăng 1,7 triệu người (khoảng 13,1%), trong khi dân nông thôn giảm từ 7 triệu xuống 6,3 triệu người. Điều đó cho thấy quá trình đô thị hóa đang diễn ra.
Bài 2. Vì sao đô thị hóa ở nhiều nước đang phát triển thường đi kèm các vấn đề như nhà ở, việc làm?
Đáp án: Đô thị hóa ở đây diễn ra nhanh, gắn với gia tăng dân số và di cư từ nông thôn ra thành phố, trong khi công nghiệp hóa và hạ tầng chưa theo kịp. Vì vậy nhà ở, giao thông, dịch vụ và việc làm bị quá tải.
Bài 3. Nêu hai biểu hiện cho thấy xu hướng đô thị hóa ở nước phát triển đang thay đổi.
Đáp án: (1) Đô thị mở rộng ra vùng ngoại ô, ưu tiên phát triển đô thị vệ tinh, đô thị nhỏ và vừa. (2) Tái tạo đô thị theo hướng đô thị xanh, thân thiện với môi trường.
Tài liệu Địa lí 10 Kết nối tri thức khác
- Giải Chuyên đề Địa lí 10 – Kết nối tri thức (cả cuốn)
- Giải SGK Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải SBT Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Đề thi Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải SGK Địa lí 10 (cả 3 bộ sách)
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Địa lí 10 Bài 16 Chân trời sáng tạo: Thực hành phân tích phân bố đất và sinh vật; Giải Địa lí 10 Bài 13 Cánh Diều: Thực hành phân tích bản đồ đất và sinh vật; Giải SGK Địa lí 10 Chân trời sáng tạo: Mục lục đủ 41 bài, 11 chương.
Câu hỏi thường gặp
Chuyên đề 2 Địa lí 10 Kết nối tri thức học những nội dung gì?
Chuyên đề 2 gồm khái niệm đô thị hóa và tỉ lệ dân thành thị, đô thị hóa ở các nước phát triển, ở các nước đang phát triển, rồi tác động của đô thị hóa tới kinh tế, dân cư – xã hội, môi trường và Việt Nam.
Đô thị hóa ở nước phát triển khác nước đang phát triển ở điểm nào?
Nước phát triển đô thị hóa sớm, gắn với công nghiệp hóa, tỉ lệ dân thành thị cao nhưng tốc độ tăng chậm. Nước đang phát triển đô thị hóa muộn, gắn với bùng nổ dân số, tốc độ tăng nhanh nhưng tỉ lệ dân thành thị nhìn chung còn thấp.
Tỉ lệ dân thành thị có ý nghĩa gì?
Tỉ lệ dân thành thị phản ánh mức độ đô thị hóa của một nước và phần nào cho biết trình độ phát triển kinh tế – xã hội, chất lượng cuộc sống của người dân.
Câu 2 trang 27 nên vẽ loại biểu đồ nào?
Với bảng số liệu cơ cấu dân số thành thị và nông thôn qua nhiều năm, em nên vẽ biểu đồ miền hoặc biểu đồ cột chồng 100%. Cần ghi tên biểu đồ, năm, đơn vị % và chú giải, rồi viết thêm nhận xét.