Văn bản trên thuộc thể loại nào? Cách xác định thể loại văn bản

Trả lời nhanh

Để biết văn bản thuộc thể loại nào, em xét ba điều: hình thức trình bày (chia dòng, gieo vần hay viết thành đoạn), phương thức biểu đạt chính (tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh…) và mục đích của người viết. Có nhân vật, cốt truyện là truyện; chia dòng, có vần nhịp là thơ; nêu ý kiến, lí lẽ là nghị luận; giới thiệu sự vật là thuyết minh.

Câu hỏi “Văn bản trên thuộc thể loại nào?” thường xuất hiện ở phần Đọc hiểu trong đề kiểm tra. Đề thường cho một đoạn trích rồi hỏi ngay ở câu đầu. Đây là câu dễ lấy điểm nếu em có sẵn một “bộ lọc” nhận diện. Bài này đưa ra bộ lọc đó. Vì không có đoạn trích cụ thể đi kèm câu hỏi, các ví dụ bên dưới là ví dụ do thầy cô tự đặt để em luyện cách làm.

Ba bước xác định thể loại văn bản

  1. Bước 1 – Nhìn hình thức. Văn bản chia thành dòng ngắn, có vần, có nhịp, thường chia khổ hay là thơ. Văn bản viết liền thành đoạn thì có thể là truyện, kí, nghị luận, thuyết minh hoặc văn bản hành chính.
  2. Bước 2 – Tìm dấu hiệu nội dung. Có nhân vật, sự kiện, lời thoại, người kể chuyện thì nghiêng về truyện. Có số liệu, định nghĩa, đặc điểm thì nghiêng về thuyết minh hoặc văn bản thông tin. Có luận điểm, lí lẽ, bằng chứng thì là nghị luận.
  3. Bước 3 – Xác định mục đích. Kể để người đọc hình dung câu chuyện, bộc lộ cảm xúc, thuyết phục hay cung cấp thông tin? Mục đích quyết định phương thức biểu đạt chính, từ đó suy ra thể loại.

Bảng dấu hiệu nhận biết các thể loại thường gặp

Thể loại Dấu hiệu nổi bật Phương thức chính
Truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện cổ tích, truyền thuyết…) Có nhân vật, cốt truyện, người kể chuyện, lời thoại; có không gian, thời gian Tự sự
Thơ (lục bát, bảy chữ, tự do…) Chia dòng, khổ; có vần, nhịp, hình ảnh; nhân vật trữ tình bộc lộ cảm xúc Biểu cảm
Kí (bút kí, tùy bút, hồi kí) Ghi lại người thật, việc thật theo cảm nhận của tác giả, ngôi thứ nhất; tình cảm đan xen Tự sự kết hợp biểu cảm
Nghị luận Có vấn đề bàn luận, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng; từ nối “vì vậy”, “tuy nhiên” Nghị luận
Văn bản thông tin / thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, nguồn gốc, cách làm, số liệu; ngôn ngữ khách quan Thuyết minh
Kịch Chia hồi, lớp; có lời thoại, chỉ dẫn sân khấu trong ngoặc Đối thoại, hành động
Văn bản hành chính Có quốc hiệu hoặc tên cơ quan, số, ngày, nơi nhận; trình bày theo mẫu Hành chính – công vụ

Phân tích ba ví dụ tự đặt

Ví dụ 1

Trăng lên soi bóng sông dài
Thuyền ai neo bến, nhớ hoài người xa

Thể loại: thơ, thể thơ lục bát. Văn bản chia hai dòng, dòng đầu 6 tiếng, dòng sau 8 tiếng. Tiếng cuối câu sáu (“dài”) vần với tiếng thứ sáu câu tám (“hoài”). Nội dung là nỗi nhớ, tức bộc lộ cảm xúc chứ không kể một câu chuyện có đầu có cuối.

Ví dụ 2

Nhiều bạn cho rằng học thêm càng nhiều thì điểm càng cao. Tôi không đồng tình. Thứ nhất, học dồn dập khiến đầu óc mệt mỏi. Thứ hai, nếu không hiểu bài trên lớp thì học thêm chỉ là nghe lại. Vì vậy, điều quan trọng là học đúng cách.

Thể loại: văn bản nghị luận. Đoạn nêu quan điểm (“Tôi không đồng tình”), triển khai bằng các lí lẽ đánh số (“Thứ nhất”, “Thứ hai”) và có câu kết luận (“Vì vậy”). Không có nhân vật hay sự kiện, nên không thể là truyện.

Ví dụ 3

Bánh chưng là món ăn truyền thống trong dịp Tết. Bánh được làm từ gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn, gói bằng lá dong rồi luộc nhiều giờ.

Thể loại: văn bản thuyết minh (văn bản thông tin). Đoạn giới thiệu nguyên liệu, cách làm một món ăn bằng giọng khách quan. Đoạn không có ý kiến tranh luận, cũng không kể câu chuyện nên không phải nghị luận hay tự sự.

Những lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “phương thức biểu đạt” với “thể loại”. Tự sự, miêu tả, biểu cảm là phương thức. Truyện, thơ, kí là thể loại. Đề hỏi thể loại thì không trả lời “miêu tả”.
  • Thấy chia dòng là kết luận thơ. Cần kiểm tra thêm vần, nhịp, tiếng. Một số văn bản thông báo cũng chia dòng.
  • Nhầm kí với truyện. Kí ghi người thật, việc thật theo trải nghiệm của tác giả. Truyện có thể hư cấu.
  • Bỏ qua nguồn trích. Dòng chú thích cuối đoạn (tên tác phẩm, tác giả, tên sách) thường gợi ý rất rõ về thể loại.
  • Chỉ gọi tên chung. Nếu xác định được thể loại nhỏ (truyện ngắn, thơ lục bát, thơ tự do), hãy ghi cụ thể để được điểm tối đa.

Mẹo nhớ nhanh

Em có thể nhớ bằng câu: “Hình – Người – Ý”. “Hình” là hình thức trình bày, “Người” là có nhân vật hay không, “Ý” là có luận điểm hay thông tin hay không. Đi theo thứ tự đó, hầu hết đoạn trích trong đề Đọc hiểu đều xác định được trong vài chục giây.

Luyện tập (có đáp án)

Bài 1. Xác định thể loại của đoạn sau:

Chuông reo, Lan chạy ra cổng. “Con về rồi à?” – bà ngoại hỏi, tay vẫn nhặt rau. Lan đặt cặp xuống, ôm chầm lấy bà.

Đáp án: Truyện (văn bản tự sự). Có nhân vật (Lan, bà ngoại), hành động nối tiếp, lời thoại và người kể chuyện ở ngôi thứ ba.

Bài 2. Xác định thể loại của đoạn sau:

Em về, mưa cũng vừa tan
Nghe trong tiếng lá thu vàng gọi nhau

Đáp án: Thơ (thể lục bát). Hai dòng 6 và 8 tiếng, gieo vần “tan – vàng” theo kiểu vần lưng gần; quan trọng nhất là chia dòng và thiên về cảm xúc, hình ảnh.

Bài 3. Xác định thể loại của đoạn sau:

THÔNG BÁO. Lớp 8A họp phụ huynh vào 7 giờ 30 phút sáng Chủ nhật tại phòng học số 5. Kính mong quý phụ huynh đến đúng giờ.

Đáp án: Văn bản hành chính (thông báo). Có tiêu đề “THÔNG BÁO”, nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung và lời đề nghị, không hư cấu, không bộc lộ cảm xúc cá nhân.

Khi đề có đoạn trích thật

Nếu em đang làm một đề cụ thể, hãy gạch chân các từ khoá trong đoạn trích, ghi bên lề “nhân vật / vần nhịp / luận điểm / thông tin”, rồi so với bảng ở trên. Khi trả lời, nên viết đủ vế: “Văn bản trên thuộc thể loại …, vì …”. Phần “vì” chính là chỗ giáo viên chấm điểm.

Câu hỏi thường gặp

Thể loại văn bản khác phương thức biểu đạt như thế nào?

Thể loại là loại hình tác phẩm như truyện, thơ, kí, kịch, nghị luận. Phương thức biểu đạt là cách thể hiện nội dung như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh. Một thể loại có thể dùng nhiều phương thức, trong đó có một phương thức chính.

Làm sao phân biệt truyện và kí?

Truyện thường có cốt truyện, nhân vật có thể hư cấu. Kí ghi lại người thật, việc thật theo trải nghiệm và cảm xúc của tác giả, thường dùng ngôi thứ nhất và ít chú trọng cốt truyện.

Nhận biết thơ lục bát bằng cách nào?

Các câu thơ xen kẽ một câu 6 tiếng rồi một câu 8 tiếng. Tiếng cuối câu sáu vần với tiếng thứ sáu câu tám, và tiếng cuối câu tám lại vần với tiếng cuối câu sáu kế tiếp.

Đề không nêu nguồn trích thì căn cứ vào đâu?

Em căn cứ vào hình thức trình bày, dấu hiệu nội dung (nhân vật, vần nhịp, luận điểm, thông tin) và mục đích của văn bản, sau đó nêu lí do ngắn gọn khi trả lời.