Unit 4 lớp 11 Language trang 43 – Tiếng Anh 11 Global Success

Trả lời nhanh

Phần Language của Unit 4 (ASEAN and Viet Nam, Tiếng Anh 11 Global Success) gồm ba mảng: từ vựng về ASEAN và hợp tác khu vực, phát âm (trọng âm từ) và ngữ pháp. Muốn làm tốt, em cần nắm họ từ (cooperate – cooperation), quy tắc trọng âm theo hậu tố và cách dùng các cấu trúc câu trong bài. Bài dưới đây hệ thống lại các kiến thức đó và có bài luyện tập kèm đáp án.

Phần Language trang 43 học những gì?

Unit 4 có chủ đề “ASEAN and Viet Nam”. Mục Language thường chia thành Vocabulary, Pronunciation và Grammar, giúp em chuẩn bị từ ngữ và cấu trúc trước khi sang Reading, Speaking, Listening.

Bài viết này không chép lại đề trong sách. Thầy tổng hợp kiến thức nền và ví dụ tự đặt, để em đối chiếu rồi tự làm bài tập trong sách cho chắc. Khi làm bài trong sách, em nhớ đọc kỹ yêu cầu từng bài tập.

1. Vocabulary: từ vựng chủ đề ASEAN

Từ / cụm từ Nghĩa Ví dụ (tự đặt)
member state quốc gia thành viên Each member state has an equal voice.
charter hiến chương The charter sets out shared goals.
regional thuộc khu vực Regional peace helps everyone.
summit hội nghị thượng đỉnh Leaders meet at the annual summit.
cooperation sự hợp tác Cooperation in trade has grown.
diversity sự đa dạng The region is rich in cultural diversity.
stability sự ổn định Stability attracts investors.
promote thúc đẩy, quảng bá Festivals promote mutual understanding.

Họ từ cần thuộc

Động từ Danh từ Tính từ
cooperate cooperation cooperative
unite unity united
integrate integration integrated
promote promotion promotional
(diversify) diversity diverse
(stabilise) stability stable

Mẹo nhớ: sau mạo từ, tính từ sở hữu, tính từ thường là danh từ; sau to, can, will là động từ; trước danh từ thường là tính từ.

2. Pronunciation: đặt trọng âm theo hậu tố

Với từ nhiều âm tiết, hậu tố quyết định vị trí trọng âm. Em nhớ ba nhóm sau:

  • Hậu tố -tion, -sion, -ic, -ical, -ity, -ian: trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước hậu tố. Ví dụ: co·op·e·RA·tion, e·co·NOM·ic, di·VER·si·ty, sta·BIL·i·ty.
  • Hậu tố -al, -ism, -ment, -ful: thường không làm đổi trọng âm. Ví dụ: RE·gion·al, TOUR·ism, GOV·ern·ment.
  • Danh từ và tính từ hai âm tiết thường nhấn âm tiết thứ nhất: MEMber, PEACEful.

Lỗi thường gặp: nhấn nhầm vào “com” trong community. Từ này đọc là co·MU·ni·ty vì có hậu tố -ity. Ngoại lệ cần nhớ riêng: politics là POL·i·tics, television là TEL·e·vi·sion; tra từ điển khi không chắc.

3. Grammar: ôn cấu trúc hay gặp khi nói về ASEAN

Trong chủ đề này, em thường phải kể sự kiện lịch sử, mô tả tổ chức và nối các ý bằng câu phức. Ba cấu trúc nên nắm chắc:

  1. Bị động ở quá khứ để nói về sự kiện: The organisation was founded in 1967. Cấu trúc: was/were + V3.
  2. Mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin: Viet Nam, which joined in 1995, takes part in many projects. Dùng who cho người, which cho vật; mệnh đề không xác định có dấu phẩy.
  3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nhượng bộ và nguyên nhân: Although the countries are different, they work together. Sau although là một mệnh đề đầy đủ, còn despite đi với danh từ hoặc V-ing.

Muốn biết cấu trúc nào cần dùng, em hãy đọc câu trước và sau chỗ trống, xác định chủ ngữ – động từ – quan hệ ý (nguyên nhân, đối lập, bổ sung) rồi mới chọn.

Bài luyện tập (tự đặt)

Bài 1. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.

  1. The two countries want to strengthen economic ______. (cooperate)
  2. Southeast Asia is famous for its cultural ______. (diverse)
  3. Peace and ______ are necessary for development. (stable)

Bài 2. Chọn âm tiết mang trọng âm: (a) community – 1, 2 hay 3? (b) economic – 1, 2 hay 3? (c) tourism – 1 hay 2?

Bài 3. Viết lại câu dùng cấu trúc trong ngoặc: People founded the organisation in 1967. (bị động)

Đáp án

  • Bài 1: (1) cooperation; (2) diversity; (3) stability.
  • Bài 2: (a) âm 2 – co·MU·ni·ty; (b) âm 3 – e·co·NOM·ic; (c) âm 1 – TOUR·ism.
  • Bài 3: The organisation was founded in 1967.

Cách học hiệu quả phần Language

  • Học từ theo họ từ, mỗi từ đặt một câu về ASEAN hoặc Việt Nam.
  • Đọc to từ mới, gạch chân âm nhấn rồi mới ghi vào vở.
  • Làm bài ngữ pháp bằng cách tìm chủ ngữ – động từ trước, tránh dịch từng chữ.

Câu hỏi thường gặp

Unit 4 Tiếng Anh 11 Global Success có chủ đề gì?

Unit 4 có chủ đề "ASEAN and Viet Nam", nói về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, sự hợp tác khu vực và vai trò của Việt Nam.

Phần Language trang 43 gồm những nội dung nào?

Phần Language gồm từ vựng (Vocabulary), phát âm (Pronunciation) và ngữ pháp (Grammar), làm nền cho các kỹ năng Reading, Speaking, Listening, Writing sau đó.

Làm sao đặt trọng âm đúng với từ có hậu tố -ity, -tion?

Với các hậu tố -tion, -sion, -ic, -ical, -ity, -ian, trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước hậu tố, ví dụ co-op-e-RA-tion, di-VER-si-ty.

Em nên học từ vựng Unit 4 như thế nào cho nhớ lâu?

Học theo họ từ (cooperate – cooperation – cooperative), đặt câu về chủ đề ASEAN và đọc to để gắn với trọng âm. Ôn lại sau 1 ngày và 1 tuần.