Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 trang 29, 30, 31, 32, 33 Bài 4: Con lợn đất – Chân trời sáng tạo

Trả lời nhanh

Bài 4: Con lợn đất (Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, trang 29 – 33, Chân trời sáng tạo) có 9 câu: nhìn – viết đoạn thơ “Mẹ”, tìm tiếng bắt đầu bằng c/k, điền iu/ưu và d/v, viết từ chỉ người trong gia đình, điền từ vào đoạn văn, ngắt đoạn thành 3 câu, dán ảnh gia đình, ghi Phiếu đọc sách và vẽ con lợn đất. Đáp án chính: quả lựu, trĩu cành, ríu rít; chỉ dẫn, vẫy tay, dỗ dành; chỗ trống điền lần lượt “bố mẹ”, “chị em (anh em)”, “ông bà”.

Câu 1 (trang 29): Nhìn – viết đoạn thơ Mẹ

Yêu cầu: Nhìn đoạn thơ “Mẹ” (của nhà thơ Trần Quốc Minh) trong sách và chép lại vào vở.

Đoạn thơ viết theo thể lục bát: dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ. Đoạn thơ nói về người mẹ thức quạt cho con ngủ, thương con hơn cả những ngôi sao thức ngoài trời.

Hướng dẫn chép cho đúng và đẹp:

  • Viết tên bài “Mẹ” ở giữa dòng.
  • Dòng 6 chữ lùi vào khoảng 3 ô, dòng 8 chữ lùi vào khoảng 2 ô (hoặc theo hướng dẫn của cô giáo).
  • Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa.
  • Các chữ dễ sai cần nhìn kĩ: lời ru, quạt, ngôi sao, thức, chẳng, giấc tròn, ngọn gió, suốt đời.
  • Chép xong, em dò lại từng dòng với sách, gạch chân chữ sai và viết lại cho đúng.

Câu 2 (trang 30): Viết tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k

a) Trong bài chính tả: có, con, của (bắt đầu bằng c); kia (bắt đầu bằng k).

Lưu ý: các tiếng “chẳng”, “chúng” bắt đầu bằng chữ ghép ch, không phải chữ c, nên không tính.

b) Ngoài bài chính tả (mẫu: con kiến):

  • Chữ c: cá, cam, cây, cò, cổng, cửa, cũ.
  • Chữ k: kéo, kem, kẹo, kính, kể chuyện, kì lân.

Quy tắc cần nhớ: viết k khi đứng trước e, ê, i; viết c khi đứng trước các âm còn lại (a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư). Ví dụ: kê, kim, kẻ nhưng ca, cô, cũ.

Câu 3 (trang 30): Điền vần iu/ưu và chữ d/v

Phần Đề Đáp án
a) Vần iu hoặc ưu quả l…, tr… cành, r… rít quả lựu, trĩu cành, ríu rít
b) Chữ d hoặc v chỉ …ẫn, …ẫy tay, …ỗ dành chỉ dẫn, vẫy tay, dỗ dành

Mẹo: đọc to từ rồi nghĩ đến nghĩa. “Vẫy tay” là đưa tay qua lại để chào, viết v; “chỉ dẫn” là chỉ đường, hướng dẫn, viết d; “dỗ dành” là từ láy, cả hai tiếng đều bắt đầu bằng d. Với vần ưu, em nhớ các từ quen: quả lựu, con cừu, bưu điện; vần iu: trĩu quả, ríu rít, dìu dắt.

Câu 4 (trang 30): Viết từ ngữ chỉ người trong gia đình

Mẫu: ông bà, anh em. Em có thể viết thêm:

  • bố mẹ (ba má, cha mẹ), chị em, anh chị;
  • ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • cô, dì, chú, bác, cậu, mợ, thím;
  • con cháu, em bé.

Từ chỉ người trong gia đình là từ dùng để gọi những người có quan hệ họ hàng với em. Mỗi vùng có thể gọi khác nhau (bố – ba – tía), các cách gọi đó đều đúng.

Câu 5 (trang 31): Chọn từ ngữ trong khung điền vào chỗ trống

Yêu cầu: Chọn từ chỉ người trong gia đình để hoàn chỉnh đoạn văn ngắn kể về một ngày của gia đình bạn nhỏ.

Chỗ trống Từ cần điền Vì sao chọn
1 bố mẹ Người đi làm hằng ngày là người lớn.
2 chị em (hoặc anh em) Câu nói về những người đi học cùng “tôi”.
3 ông bà Cuối tuần, cả nhà đến thăm người lớn tuổi.

Câu đầu sau khi điền: Hằng ngày, bố mẹ đi làm, còn chị em tôi đi học. Em đọc lại cả đoạn để kiểm tra từ điền có hợp nghĩa không. Lưu ý từ đúng chính tả là quây quần (không viết “quay quần”).

Câu 6 (trang 31): Ngắt đoạn văn thành 3 câu và viết lại cho đúng chính tả

Đoạn văn kể về người ông đã ngoài sáu mươi tuổi, hay kể chuyện cho các cháu, nhưng các ý đang viết liền, không có dấu chấm.

Cách làm: đọc chậm, mỗi khi hết một ý trọn vẹn thì đặt dấu chấm; chữ đầu câu tiếp theo phải viết hoa.

  • Câu 1 kết thúc sau “…ngoài sáu mươi tuổi.”
  • Câu 2 bắt đầu bằng “Ông thường kể…” và kết thúc sau “…những câu chuyện thú vị.”
  • Câu 3: “Chúng tôi rất yêu quý ông.”

Hai chữ cần đổi thành chữ hoa là Ông (đầu câu 2) và Chúng (đầu câu 3).

Câu 7, 8, 9 (trang 32 – 33): Dán ảnh, ghi Phiếu đọc sách, vẽ con lợn đất

Câu 7: Dán ảnh hoặc tranh gia đình và đặt tên

Em chọn một bức ảnh cả nhà (hoặc tự vẽ), dán vào khung rồi đặt tên ngắn gọn, nói đúng nội dung bức ảnh. Gợi ý tên: Bữa cơm sum họp, Cả nhà đi biển, Tết sum vầy, Sinh nhật bé Na. Tên tranh viết hoa chữ cái đầu.

Câu 8: Viết Phiếu đọc sách về một bài đọc về gia đình

Phiếu tham khảo:

  • Tên bài đọc: Mẹ
  • Tác giả: Trần Quốc Minh
  • Thông tin em thích: Những đêm hè nóng nực, mẹ thức quạt cho con ngủ ngon. Em thích hình ảnh mẹ là ngọn gió mát của con suốt đời.

Em có thể chọn bài đọc khác về ông bà, bố mẹ, anh chị em. Nhớ ghi đúng tên bài và tên tác giả ở cuối bài đọc.

Câu 9: Vẽ con lợn đất và đặt tên cho bức vẽ

Các bước vẽ đơn giản:

  1. Vẽ một hình bầu dục to làm thân lợn.
  2. Vẽ hình tròn nhỏ phía trước làm mũi, chấm hai lỗ mũi.
  3. Vẽ hai tai hình tam giác, hai mắt tròn và bốn chân ngắn.
  4. Vẽ khe nhỏ trên lưng để bỏ tiền, thêm cái đuôi xoắn.
  5. Tô màu: lợn đất thường màu hồng, đỏ hoặc vàng, có thể vẽ thêm hoa văn.

Gợi ý tên bức vẽ: Chú lợn tiết kiệm, Lợn đất Ủn Ỉn, Người bạn giữ tiền.

Kiến thức cần nhớ sau Bài 4: Con lợn đất

  • Chính tả c/k: k đứng trước e, ê, i; c đứng trước các âm còn lại.
  • Vần iu/ưu, chữ d/v: học theo từ có nghĩa, đọc to để nghe rõ vần.
  • Từ chỉ người trong gia đình: ông bà, bố mẹ, anh chị em, cô dì chú bác…
  • Dấu chấm: đặt cuối câu kể; chữ đầu câu sau dấu chấm phải viết hoa.
  • Ý nghĩa của con lợn đất: con lợn đất là ống tiết kiệm quen thuộc. Bỏ dần những đồng tiền nhỏ vào lợn đất giúp em tập thói quen tiết kiệm và biết dùng tiền vào việc có ích.

Bài tập luyện thêm (có đáp án)

1. Điền c hoặc k: …on mèo, …ể chuyện, …ái ghế, …im khâu.
Đáp án: con mèo, kể chuyện, cái ghế, kim khâu.

2. Điền iu hoặc ưu: cái r…, cấp c…, n… kéo, m… trí.
Đáp án: cái rìu, cấp cứu, níu kéo, mưu trí.

3. Điền d hoặc v: …ui vẻ, …ạy dỗ, …ầng trăng, …òng tay.
Đáp án: vui vẻ, dạy dỗ, vầng trăng, vòng tay.

4. Ngắt thành 2 câu và viết hoa cho đúng: “bà em năm nay bảy mươi tuổi bà rất hiền và hay kể chuyện cổ tích”.
Đáp án: Bà em năm nay bảy mươi tuổi. Bà rất hiền và hay kể chuyện cổ tích.

5. Đặt một câu có từ chỉ người trong gia đình.
Đáp án gợi ý: Cuối tuần, em cùng bố về quê thăm ông nội.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào viết k, khi nào viết c?

Viết k khi đứng trước e, ê, i (kẻ, kê, kim); viết c khi đứng trước các âm còn lại như a, o, ô, ơ, u, ư (ca, cô, cũ).

Quả lựu viết vần iu hay ưu?

Quả lựu viết vần ưu. Các từ trĩu cành, ríu rít viết vần iu.

Từ chỉ người trong gia đình gồm những từ nào?

Ví dụ: ông bà, bố mẹ, anh chị em, cô, dì, chú, bác, cậu, mợ, con cháu.

Quây quần hay quay quần mới đúng chính tả?

Viết đúng là quây quần, nghĩa là nhiều người tụ họp gần nhau một cách vui vẻ, đầm ấm.