Trả lời nhanh
Bài 4 “Cô gió” trong vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (Chân trời sáng tạo), trang 20–22, có 6 câu: nghe – viết bài thơ “Ai dậy sớm”; tìm tiếng có vần ai, ay trong bài chính tả (đáp án: “ai”, “chạy”); viết từ có vần ai, ay gọi tên sự vật; nối tiếng thành từ; đặt 1–2 câu với từ vừa ghép; và điền Phiếu đọc sách. Dưới đây là lời giải và gợi ý cho từng câu.
Câu 1 trang 20: Nghe – viết “Ai dậy sớm”
Yêu cầu: Nghe thầy cô đọc và viết bài thơ “Ai dậy sớm” vào vở.
Hướng dẫn:
- Bài thơ có các khổ ngắn, mỗi dòng chỉ ba hoặc bốn tiếng. Chữ đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa.
- Mỗi khổ đều bắt đầu bằng câu hỏi “Ai dậy sớm” và kết thúc bằng câu cảm “Đang chờ đón!” nên em nhớ đặt dấu chấm than ở cuối khổ.
- Giữa hai khổ thơ để cách một dòng.
- Những chữ dễ viết sai: dậy (d, vần ây, dấu nặng), sớm (s), đồng, vừng đông (vần ưng), đồi, trời (tr).
Viết xong, em đọc lại một lượt, dò từng chữ với bài trong sách, gạch chân chữ viết sai và viết lại cho đúng ra lề.
Câu 2 trang 21: Tìm tiếng có vần ai hoặc ay
Yêu cầu: Viết các tiếng chứa vần ai hoặc vần ay có trong bài chính tả.
Trả lời:
- Tiếng có vần ai: ai (trong câu “Ai dậy sớm”).
- Tiếng có vần ay: chạy (trong câu “Chạy lên đồi”).
Chú ý: tiếng “dậy” có vần ây chứ không phải vần ay, nên không chọn tiếng này. Đây là chỗ nhiều bạn hay nhầm.
Câu 3 trang 21: Viết từ có vần ai, ay gọi tên sự vật
Yêu cầu: Viết từ ngữ có tiếng chứa vần ai hoặc ay để gọi tên từng sự vật trong tranh.
Gợi ý trả lời: Em quan sát kĩ từng tranh trong vở rồi gọi tên. Một số từ gọi tên sự vật hay gặp ở dạng bài này:
| Vần ai | Vần ay |
|---|---|
| con nai | máy bay |
| cái tai | bàn tay |
| bãi cát | máy cày |
| chai nước | máy may |
| hoa mai | con quay |
| cái hái | cái chày |
Lưu ý: tranh trong vở của em có thể khác; em chọn đúng từ chỉ sự vật trong tranh, kiểm tra xem tiếng đó có vần ai hay ay rồi mới viết.
Câu 4 trang 21: Nối tiếng tạo thành từ
Yêu cầu: Nối tiếng ở cột bên trái với tiếng phù hợp ở cột bên phải để tạo thành từ.
Gợi ý trả lời: Bài tập này giúp em ghép các từ chỉ đặc điểm, phẩm chất tốt của con người. Các cặp ghép thường gặp:
- siêng + năng → siêng năng
- dũng + cảm → dũng cảm
- chăm + chỉ → chăm chỉ
- thật + thà → thật thà
- ngoan + ngoãn → ngoan ngoãn
Mẹo: sau khi nối, em đọc to từ vừa ghép xem có nghĩa không, có quen thuộc không. Nếu đọc lên thấy lạ thì có thể em đã nối nhầm.
Câu 5 trang 22: Đặt câu với từ ngữ vừa ghép
Yêu cầu: Viết 1–2 câu có từ ngữ ghép được ở bài tập 4.
Câu mẫu:
- Mẹ em rất siêng năng, sáng nào cũng dậy sớm nấu cơm.
- Chú bộ đội dũng cảm canh giữ biên giới.
- Bạn Lan chăm chỉ luyện viết chữ đẹp mỗi tối.
- Em bé nhà bác Tư rất ngoan ngoãn và lễ phép.
Khi viết câu, em nhớ: chữ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm; câu nên nói rõ ai có đặc điểm đó và có thể thêm một việc làm cụ thể để câu sinh động hơn.
Câu 6 trang 22: Viết Phiếu đọc sách
Yêu cầu: Ghi vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài văn viết về trẻ em.
Cách làm: Phiếu có ba dòng chính: tên bài, tác giả và từ ngữ em thích. Em chọn một bài em đã thật sự đọc (ở thư viện lớp, sách ở nhà hoặc báo thiếu nhi), rồi ghi lại.
Phiếu mẫu:
Tên bài: Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh (truyện)
Tác giả: Nguyễn Nhật Ánh
Từ ngữ em thích: hoa vàng, cỏ xanh, tuổi thơ, cánh đồng, anh em.
Em cũng có thể làm phiếu cho một bài đọc khác về trẻ em. Nếu không nhớ tên tác giả, em xem dòng ghi tên ở cuối bài hoặc ở bìa sách. Phần “từ ngữ em thích” nên chọn 3–5 từ hay, gợi hình ảnh, ví dụ từ tả màu sắc, âm thanh hoặc tả tính nết nhân vật.
Mẹo phân biệt vần ai và vần ay
Hai vần này đọc gần giống nhau nên dễ viết nhầm. Em thử các cách sau:
- Đọc chậm, kéo dài: vần ai mở miệng rộng, âm “a” dài (tai, mai); vần ay âm “a” ngắn hơn, khép nhanh (tay, may).
- Nhớ cặp từ hay gặp: cái tai – bàn tay, hoa mai – máy may, cái chai – cái chày. Học theo cặp giúp nhớ lâu.
- Tìm từ trong câu: “Bé chạy ra ngoài sân” có “chạy” (ay) và “ngoài” (oai) – vần oai khác vần ai, em đừng nhầm.
Bài luyện thêm: Điền ai hoặc ay vào chỗ trống: ngày m…, cái ch…, b… lượn, nước ch…, cây s… quả. Đáp án: ngày mai, cái chai, bay lượn, nước chảy, cây sai quả.
Ôn lại kiến thức Bài 4
- Viết đúng chính tả bài thơ ngắn: viết hoa đầu dòng, đặt đúng dấu câu cuối khổ.
- Nhận biết và viết đúng tiếng có vần ai, ay.
- Ghép tiếng thành từ chỉ đặc điểm, phẩm chất và dùng từ đó để đặt câu.
- Biết ghi Phiếu đọc sách: tên bài, tác giả, từ ngữ hay.
Phụ huynh có thể giúp con bằng cách đọc chậm từng cụm từ khi con nghe – viết, sau đó cùng con soát lỗi thay vì sửa hộ. Mỗi lần con tự tìm ra lỗi sai, con sẽ nhớ chữ đó lâu hơn.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng nào trong bài Ai dậy sớm có vần ai, ay?
Tiếng "ai" có vần ai và tiếng "chạy" có vần ay. Tiếng "dậy" có vần ây nên không tính.
Kể tên sự vật có vần ay?
Một số từ: máy bay, bàn tay, máy cày, con quay, máy may.
Đặt câu với từ siêng năng?
Ví dụ: Mẹ em rất siêng năng, sáng nào cũng dậy sớm nấu cơm cho cả nhà.
Phiếu đọc sách lớp 2 cần ghi những gì?
Phiếu đọc sách thường ghi tên bài, tên tác giả và những từ ngữ em thích trong bài; có thể thêm điều em học được.