Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 trang 16, 17, 18, 19 Bài 2: Làm việc thật là vui

Trả lời nhanh

Ở vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, Tập 1, Chân trời sáng tạo, trang 16 đến 19, Bài 2 Làm việc thật là vui, các chỗ điền cố định là: chữ cái p, r, s, t, u, ư, v, y; từ chia sẻ, xung phong, sum họp; áo len, cái kẻng, dế mèn. Từ khác nhóm là kết bạn và tốt bụng. Câu điền tự nhiên nhất: An và Bích là đôi bạn thân, thường chạy bộ, tham gia câu lạc bộ bơi lội. Câu viết, lời cảm ơn, phiếu đọc sách và bài vẽ là câu mở: em dùng mẫu dưới đây rồi đổi thành việc thật của mình.

Cách làm từng dạng trong bài

Bốn trang này ôn năm việc: nghe viết, bảng chữ cái, chính tả, xếp từ và viết câu lịch sự. Em làm lần lượt, không nhảy cóc, vì câu sau dùng từ của câu trước.

Nghe – viết

Câu 1 yêu cầu nghe cô đọc đoạn cuối bài đọc, phần kể bé học, làm việc nhà và chơi với em. Em không chép từ trí nhớ của bạn khác. Em nghe cả cụm rồi mới viết.

  1. Lần một: nghe, không viết, để biết đoạn có mấy câu.
  2. Lần hai: viết từng cụm cô đọc. Gặp từ khó thì ghi phụ âm đầu thật rõ.
  3. Lần ba: soát dấu. Trong đoạn này dễ sai bận rộn, nhộn nhịp, nhặt, quét. Chữ r, dấu nặng và vần ui, iệc cần nhìn lại.
  4. Đọc thầm: câu phải có nghĩa. Bé vừa học vừa làm việc nhà, và vẫn thấy vui.

Điền chữ cái khi đã có tên gọi

Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ, không có f, j, w, z. Em đếm bằng bảng tiếng Việt, đừng đếm bằng bảng tiếng Anh. Từ chữ thứ 20 đến chữ thứ 29 là p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y. Tên gọi in sẵn trong vở cho biết chữ cần điền.

Chọn s hoặc x, en hoặc eng

Không có một mẹo đúng cho mọi từ. Em phải nhớ mặt chữ của từng từ trong bài. Cách kiểm tra: đọc thành tiếng. “Chia sẻ” khác “chia xẻ”; “sum họp” khác từ bắt đầu bằng x; “xung phong” bắt đầu bằng x. Với en và eng, em nghe cuối từ: en kết bằng n, eng kết bằng ng, tiếng ng vang hơn.

Tìm từ khác nhóm

Em hỏi: các từ còn lại cùng chỉ loại gì? Từ nào chỉ một loại khác thì gạch từ đó. Danh từ chỉ người bạn khác động từ chỉ hành động. Hoạt động khác tính cách.

Sơ đồ hai nhóm từ: bạn học, bạn bè, bạn thân ở một bên và kết bạn là hành động ở bên kia
Hình 1. Kết bạn khác nhóm vì đó là hành động, không phải tên gọi mối quan hệ bạn bè.

Lời giải câu 1 đến câu 9

Câu 1, trang 16

Đây là bài nghe viết, không có một “đáp án chép hộ”. Em viết đúng đoạn cô đọc, phần từ chỗ bé làm bài đến hết bài. Ý đoạn: bé đi học, học xong còn quét nhà, nhặt rau, chơi với em; bé bận mà công việc vẫn vui. Sau khi viết, em đối chiếu các từ khó đã nêu ở phần trên.

Câu 2, trang 16

Điền chữ cái khi tên chữ đã cho. Hàng 21 và hàng 28 sách đã in sẵn q và x.

Số thứ tự Chữ cái Tên chữ trong vở
20 p pê
21 q quy
22 r e-rờ
23 s ét-sì
24 t tê
25 u u
26 ư ư
27 v vê
28 x ích-xì
29 y i dài

Một số bảng chữ cái ghi tên chữ s là “ét-xì” và tên chữ q là “cu”. Đó chỉ là cách ghi tên, không đổi chữ cái. Chỗ trống của bài này vẫn là s và q.

Câu 3, trang 17

a. s hoặc x: chia sẻ, xung phong, sum họp.

b. en hoặc eng: áo len, cái kẻng, dế mèn.

“Sẻ” trong “chia sẻ” viết bằng s. “Xung” viết bằng x. “Sum” trong “sum họp” viết bằng s. “Len” và “mèn” có vần en; “kẻng” có vần eng, chữ ê đội dấu hỏi. Em không viết “dế mèng” hay “áo leng”.

Câu 4, trang 17

Gạch từ không cùng nhóm:

  • a. Gạch kết bạn. “Bạn học”, “bạn bè”, “bạn thân” đều chỉ mối quan hệ bạn bè. “Kết bạn” là hành động làm quen, không cùng loại.
  • b. Gạch tốt bụng. “Chạy bộ”, “bơi lội”, “múa hát” là hoạt động. “Tốt bụng” là tính cách.

Câu 5, trang 17

Chọn từ còn lại ở câu 4, điền cho khớp nghĩa với “đôi…”, “thường … quanh công viên”, “câu lạc bộ …”.

An và Bích là đôi bạn thân. Cuối tuần, hai bạn thường chạy bộ quanh công viên. Mùa hè, hai bạn cùng tham gia câu lạc bộ bơi lội.

Vì sao không lấy từ đã gạch: “kết bạn” và “tốt bụng” không điền vừa các chỗ trống. “Chạy bộ quanh công viên” hợp nghĩa; “bơi lội quanh công viên” thì không. Chỗ câu lạc bộ có thể đổi thành múa hát nếu em muốn một câu khác, vẫn đúng yêu cầu chọn từ ở câu 4. “Đôi bạn bè” nghe thừa; “bạn thân” tự nhiên hơn cả.

Câu 6, trang 17

Viết một hoặc hai câu về việc em thật sự thích làm cuối tuần. Câu mẫu chỉ để xem bố cục, em hãy đổi việc cho đúng nhà mình.

Mẫu 1: Cuối tuần em thích giúp mẹ tưới cây trước sân. Lá được tưới đều thì xanh hơn, em cũng vui vì làm được việc có ích.

Mẫu 2: Em thích xếp sách trên bàn học mỗi sáng chủ nhật. Bàn gọn rồi, em mới ngồi đọc truyện.

Câu đạt khi có việc làm rõ và có một lí do ngắn. Em không cần viết cả đoạn văn.

Câu 7, trang 18

Lời cảm ơn phải đúng người em đang nói chuyện. Với bạn, em xưng mình hoặc tớ. Với bà, em xưng con và có tiếng “ạ”.

  • a. Bạn cho mượn bút: Cảm ơn bạn đã cho mình mượn bút nhé!
  • b. Bà tặng truyện tranh: Con cảm ơn bà đã tặng con quyển truyện tranh đẹp ạ.

Em có thể đổi món quà hoặc tên đồ vật cho đúng chuyện thật, nhưng đừng bỏ tiếng cảm ơn và đừng xưng “con” với bạn cùng lớp.

Câu 8, trang 18

Phiếu đọc sách ghi những điều em đã kể với bạn sau khi đọc một bài thơ về trẻ em. Em điền bài em thật sự đã đọc. Mẫu dưới dùng ca dao, là lời dân gian, để em thấy phiếu cần những mục nào.

  • Tên bài: Con cò bé bé.
  • Tác giả: ca dao.
  • Khổ em thích: hai dòng mở đầu, hình ảnh con cò nhỏ đậu trên cành tre.
  • Điều em chia sẻ: em thích khổ ấy vì con cò bé làm em nghĩ tới em bé và người đang chăm em. Em sẽ kể với bạn rằng hình con cò vừa nhỏ vừa hiền.

Nếu lớp đang học bài thơ khác, em thay tên bài, tên tác giả và kể lại ý khổ em nhớ. Không cần chép cả bài thơ vào phiếu.

Câu 9, trang 19

Em vẽ một đồ vật hoặc con vật mà bài đọc có nhắc, rồi đặt tên ngắn dưới tranh. Bài đọc nhắc cái đồng hồ, gà trống, tu hú, chim bắt sâu, cùng hình ảnh bé quét nhà. Em chọn một hình thôi, không vẽ thêm xe cộ hay đồ chơi không có trong bài.

  1. Vẽ to, vừa trang giấy, không vẽ chật một góc.
  2. Tô màu cho rõ vật chính.
  3. Đặt tên là một cụm ngắn: “Gà trống”, “Tu hú”, “Cái đồng hồ” hoặc “Bé quét nhà”.

Tên tranh phải đúng hình. Đừng vẽ ô tô nếu bài không nhắc ô tô.

Bài luyện thêm có đáp án

Bài 1. Điền s hoặc x: quả …oài, dòng …ông, con …âu, …e đạp, ngôi …ao.

Đáp án: quả xoài, dòng sông, con sâu, xe đạp, ngôi sao.

Bài 2. Điền en hoặc eng: hoa …, cái x…, áo …, leng ….

Đáp án: hoa sen, cái xẻng, áo len, leng keng.

Bài 3. Gạch từ khác nhóm: cái chổi, cái rổ, quét nhà, hòn bi.

Đáp án: gạch “quét nhà” vì đó là việc làm; ba từ kia chỉ đồ vật.

Bài 4. Viết một lời cảm ơn khi cô giáo sửa giúp em nét chữ.

Đáp án mẫu: Em cảm ơn cô đã sửa nét chữ cho em ạ.

Bài 5. Đặt một câu có từ “bạn thân” và một câu có từ “chạy bộ”.

Đáp án mẫu: Lan là bạn thân của em. Tối nào bố cũng chạy bộ quanh sân.

Lỗi hay gặp khi làm trang 16–19

  • Đếm nhầm thứ tự chữ cái vì chèn thêm f, j, w hoặc quên ă, â, đ, ê, ô, ơ, ư. Chữ thứ 23 là s, không phải t.
  • Viết “xum họp”, “sung phong”, “chia xẻ” trong câu 3. Ba từ đúng của bài là sum họp, xung phong, chia sẻ.
  • Gạch “bạn bè” ở câu 4a. “Bạn bè” cùng nhóm với bạn học và bạn thân. Từ lệch là “kết bạn”.
  • Gạch “múa hát” ở câu 4b. Múa hát là hoạt động, cùng nhóm với chạy bộ và bơi lội. Từ lệch là “tốt bụng”.
  • Xưng hô lẫn ở câu 7: cảm ơn bà mà nói “cậu”, hoặc cảm ơn bạn mà nói “con cảm ơn bà”. Mỗi lời một người nghe.
  • Phiếu đọc sách bỏ trống tên bài hoặc chép một đoạn dài không phải khổ em định kể. Phiếu cần tên bài, người viết và ý em thích.
  • Tranh không liên quan bài đọc. Câu 9 chấm ý “có trong bài” trước, rồi mới chấm đẹp.

Làm xong, em đọc lại câu 5 thành một đoạn ba câu. Nếu nghe xuôi, chỗ điền đã hợp. Rồi em kiểm tra câu 6 và câu 7 xem đã là việc của chính em chưa. Phần nghe viết chỉ chắc khi em đã soát dấu một lượt cuối cùng.

Câu hỏi thường gặp

Chữ cái thứ 23 trong bảng chữ cái tiếng Việt là chữ gì?

Là chữ s, tên gọi trong vở là ét-sì. Một số bảng ghi ét-xì, nhưng chữ cái cần điền vẫn là s.

Chia sẻ, xung phong, sum họp viết s hay x?

Chia sẻ viết s, xung phong viết x, sum họp viết s. Áo len và dế mèn có vần en; cái kẻng có vần eng.

Câu 4 gạch từ nào?

Dòng a gạch kết bạn vì đó là hành động, ba từ kia chỉ người bạn. Dòng b gạch tốt bụng vì đó là tính cách, ba từ kia là hoạt động.

Câu 5 điền những từ nào cho xuôi?

Đôi bạn thân, thường chạy bộ quanh công viên, câu lạc bộ bơi lội. Chỗ cuối có thể đổi thành múa hát. Không điền kết bạn hay tốt bụng.

Lời cảm ơn với bạn và với bà khác nhau thế nào?

Với bạn, em xưng mình hoặc tớ và nói cảm ơn bạn. Với bà, em xưng con, có tiếng ạ, ví dụ: Con cảm ơn bà đã tặng con quyển truyện tranh đẹp ạ.

Câu 9 vẽ gì?

Vẽ một vật hoặc con vật có trong bài đọc, như đồng hồ, gà trống, tu hú, chim hoặc bé đang quét nhà, rồi đặt tên ngắn đúng với hình đã vẽ.