Luyện tập trang 52, 53 Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 – Kết nối tri thức: Nhà gấu ở trong rừng, từ chỉ con vật

Trả lời nhanh

Nhà gấu ở trong rừng lớp 2 trang 53. Trong đoạn văn Nhà gấu ở trong rừng (Tô Hoài), mùa xuân cả nhà gấu rủ nhau đi bẻ măng và uống mật ong; mùa thu gấu đi nhặt hạt dẻ, ăn no đến béo tròn; mùa đông cả nhà đứng tránh gió rét trong gốc cây suốt mấy tháng, không đi kiếm ăn mà chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no. Phần luyện từ và câu trang 52 yêu cầu xếp từ chỉ con vật và từ chỉ bộ phận con vật, tìm từ chỉ đặc điểm và đặt câu về một bộ phận của vật nuôi.

Luyện tập trang 52, 53 Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 gồm những gì?

Bài luyện tập này thuộc chủ đề về các loài vật quanh em, gồm hai phần:

Phần Câu Yêu cầu chính
Luyện từ và câu (trang 52) Câu 1, 2, 3 Phân loại từ chỉ con vật – bộ phận; tìm từ chỉ đặc điểm; đặt câu về bộ phận của vật nuôi
Luyện viết đoạn (trang 53) Câu 1, 2 Đọc đoạn văn Nhà gấu ở trong rừng, kể hoạt động theo mùa; viết 3–5 câu kể hoạt động của một con vật

Em đọc kĩ từng yêu cầu, làm vào vở trước rồi mới so với gợi ý bên dưới. Các câu văn mẫu chỉ để tham khảo; em nên viết theo con vật mà chính em đã quan sát.

Câu 1 trang 52: Xếp từ vào nhóm thích hợp

Đề cho một số từ lẫn lộn: dê, bò, lợn, gà, vịt, đầu, cổ, chân, đuôi, cánh, mắt, mỏ. Em xếp thành hai nhóm:

Từ chỉ con vật Từ chỉ bộ phận của con vật
dê, bò, lợn, gà, vịt đầu, cổ, chân, đuôi, cánh, mắt, mỏ

Mẹo phân loại: với mỗi từ, em thử đặt câu hỏi. Nếu từ trả lời được câu “Đây là con gì?” thì đó là từ chỉ con vật (con dê, con vịt). Nếu từ trả lời được câu “Đây là bộ phận nào của con vật?” thì đó là từ chỉ bộ phận (cái mỏ, đôi cánh). Lưu ý: “cánh” và “mỏ” chỉ có ở loài chim như gà, vịt; còn “đầu, mắt, chân” thì hầu hết con vật đều có.

Câu 2 trang 52: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của từng con vật trong hình

Từ chỉ đặc điểm cho biết bộ phận đó trông như thế nào: màu sắc (đen, vàng óng), hình dáng (nhọn, cong, tròn), cảm giác (mượt, mềm). Đề gợi ý em tả bộ lông, đôi mắt hoặc cặp sừng. Dưới đây là gợi ý cho các con vật thường gặp trong hình:

Con vật Bộ phận Từ ngữ chỉ đặc điểm
Chó Bộ lông, đôi mắt, đôi tai lông vàng mượt; mắt tròn, đen láy; tai vểnh; mũi ướt, rất thính
Trâu Cặp sừng, bộ lông, đôi mắt sừng cong, nhọn; lông đen, thưa; mắt to, hiền lành
Gà trống Bộ lông, cái mào, đôi chân lông đỏ tía, óng mượt; mào đỏ tươi; chân vàng, có cựa
Mèo Bộ lông, đôi mắt, bộ ria lông mềm như nhung; mắt tròn, long lanh; ria trắng, dài

Nếu hình trong sách của em có con vật khác, em vẫn làm theo cách trên: chọn một bộ phận nổi bật rồi tìm từ chỉ màu sắc, hình dáng của nó.

Câu 3 trang 52: Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà

Câu cần có hai phần: bộ phận của con vật và đặc điểm của bộ phận đó. Một số câu tham khảo:

  • Đôi tai của chú chó Mực vểnh lên mỗi khi nghe tiếng động.
  • Cái mỏ của chú vịt bầu dẹt và vàng như nghệ.
  • Bộ ria của con mèo nhà em trắng muốt.
  • Cặp sừng của bác trâu cong như hai vầng trăng khuyết.
  • Đôi cánh của gà mẹ dang rộng che chở cho đàn con.

Viết xong, em nhớ viết hoa chữ cái đầu câu và đặt dấu chấm ở cuối câu.

Luyện viết đoạn – Câu 1 trang 53: Kể lại hoạt động của nhà gấu

Đoạn văn Nhà gấu ở trong rừng của nhà văn Tô Hoài kể về cuộc sống của gia đình gấu qua ba mùa trong năm. Em đọc kĩ và gạch chân những từ chỉ hoạt động (bẻ, uống, nhặt, đứng, mút…), rồi kể lại theo bảng sau:

Mùa Hoạt động của nhà gấu
Mùa xuân Cả nhà gấu kéo nhau vào rừng bẻ măng và uống mật ong.
Mùa thu Gấu đi nhặt hạt dẻ. Ăn no nên cả gấu bố, gấu mẹ, gấu con đều béo tròn, đi lại chậm chạp, lặc lè.
Mùa đông Suốt mấy tháng rét, cả nhà đứng tránh gió trong gốc cây, không phải đi kiếm ăn, chỉ mút bàn chân mỡ là đủ no.

Vì sao mùa đông gấu không cần đi kiếm ăn? Vì suốt mùa xuân và mùa thu gấu đã ăn rất nhiều, tích lại một lớp mỡ dày trong cơ thể. Ngoài đời, nhiều loài gấu ở xứ lạnh ngủ đông trong hang và sống nhờ lớp mỡ này đến khi trời ấm. Hình ảnh “mút bàn chân mỡ” là cách nhà văn kể vui, dí dỏm về điều đó.

Gợi ý kể bằng lời của em: Nhà gấu sống trong khu rừng lớn. Mùa xuân, cả nhà rủ nhau đi bẻ măng non và uống mật ong. Sang thu, gấu nhặt thật nhiều hạt dẻ, ăn no đến nỗi cả nhà béo tròn, bước đi lặc lè. Đến mùa đông giá rét, cả nhà gấu đứng nép trong gốc cây tránh gió, chẳng cần đi kiếm ăn mà vẫn no.

Câu 2 trang 53: Viết 3–5 câu kể lại hoạt động của một con vật em quan sát được

Em trả lời lần lượt bốn câu hỏi gợi ý, mỗi ý viết thành một hoặc hai câu:

  1. Em muốn kể về con vật nào?
  2. Em quan sát con vật đó ở đâu, khi nào?
  3. Con vật đó có những hoạt động gì? (ăn, chạy, nhảy, kêu, bắt mồi, chơi đùa…)
  4. Em có nhận xét hoặc tình cảm gì với con vật đó?

Đoạn văn tham khảo 1: Con mèo

Nhà em nuôi một chú mèo mướp tên là Mun. Sáng chủ nhật, em ngồi xem Mun chơi ngoài hiên. Chú nằm phơi nắng một lúc rồi bật dậy, vươn vai thật dài. Thấy cuộn len của bà rơi xuống, Mun lấy chân trước khều khều rồi đuổi theo lăn khắp sân. Em rất thích ngắm Mun vì chú vừa nhanh nhẹn vừa tinh nghịch.

Đoạn văn tham khảo 2: Con chó

Chú chó Vàng nhà em rất thông minh. Chiều nào đi học về, em cũng thấy Vàng chạy ra tận cổng đón. Chú vẫy đuôi rối rít, nhảy chồm lên như muốn ôm em. Tối đến, Vàng nằm trước cửa, hễ có tiếng động lạ là chú vểnh tai lên sủa vang. Em coi Vàng như một người bạn trung thành.

Đoạn văn tham khảo 3: Con gà mái

Ở nhà bà ngoại có một chị gà mái hoa. Mỗi sáng, chị dẫn đàn con ra vườn kiếm ăn. Chị lấy chân bới đất, thấy con giun là “cục cục” gọi các con đến. Khi có con diều hâu bay qua, chị xù lông, dang cánh che cho đàn con nấp vào. Em thấy chị gà mái thật thương con.

Đoạn văn tham khảo 4: Chú chim sáo

Trên cây xoài đầu ngõ thường có một chú chim sáo đến đậu. Em hay quan sát chú vào buổi sáng sớm. Chú nhảy lách chách từ cành này sang cành khác, thỉnh thoảng nghiêng đầu nhìn quanh rồi cất tiếng hót trong veo. Khi thấy em đến gần, chú vụt bay lên mái nhà. Em mong ngày nào chú cũng ghé thăm cây xoài.

Mẹo viết đoạn văn kể về con vật

  • Chọn con vật em đã nhìn thấy thật, để kể đúng và sinh động.
  • Tập trung vào hoạt động (đề yêu cầu kể hoạt động), không chỉ tả hình dáng.
  • Dùng các từ chỉ hoạt động cụ thể: vẫy đuôi, khều, bới, nhảy lách chách, vươn vai…
  • Câu cuối nêu tình cảm của em để đoạn văn trọn vẹn.
  • Đọc lại để sửa lỗi chính tả, nhớ viết hoa đầu câu và tên riêng của con vật (Mun, Vàng).

Bài tập luyện thêm (có đáp án)

Bài 1. Gạch dưới từ chỉ bộ phận của con vật trong câu: “Chú thỏ vểnh đôi tai dài, khịt khịt cái mũi hồng.”
Đáp án: tai, mũi.

Bài 2. Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu: “Bộ lông con công sặc sỡ, đuôi xòe rộng như chiếc quạt.”
Đáp án: sặc sỡ, xòe rộng.

Bài 3. Đặt một câu kể hoạt động của con vịt.
Gợi ý: Đàn vịt lạch bạch xuống ao rồi thi nhau lặn ngụp tìm mồi.

Câu hỏi thường gặp

Mùa xuân nhà gấu làm gì?

Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau vào rừng bẻ măng và uống mật ong.

Vì sao mùa đông nhà gấu không cần đi kiếm ăn?

Vì mùa thu gấu ăn rất nhiều hạt dẻ, béo tròn và tích nhiều mỡ, nên mùa đông chỉ đứng tránh rét trong gốc cây, mút bàn chân mỡ cũng đủ no.

Đoạn văn Nhà gấu ở trong rừng của tác giả nào?

Đoạn văn của nhà văn Tô Hoài, được dùng trong phần Luyện viết đoạn trang 53 Tiếng Việt 2 Tập 2 Kết nối tri thức.

Từ chỉ bộ phận của con vật là gì?

Là từ gọi tên các phần trên cơ thể con vật như đầu, cổ, chân, đuôi, cánh, mắt, mỏ, sừng.

Viết đoạn kể hoạt động của con vật cần mấy câu?

Đề yêu cầu 3–5 câu: giới thiệu con vật, nơi quan sát, các hoạt động của nó và nhận xét hoặc tình cảm của em.