Hạt thóc lớp 2 trang 31, 32 – Giải Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 Kết nối tri thức

Trả lời nhanh

Hạt thóc lớp 2. Bài 7 Hạt thóc (Tiếng Việt lớp 2 Tập 2, trang 31, 32, sách Kết nối tri thức với cuộc sống) là bài thơ của Ngô Hoài Chung, trong đó hạt thóc xưng “tôi” để tự kể về mình. Đáp án chính: câu đố khởi động là hạt thóc; hạt thóc sinh ra trên cánh đồng; hai dòng thơ nói về khó khăn là “Tôi sống qua bão lũ / Tôi chịu nhiều thiên tai”; hạt thóc quý vì nuôi sống con người.

Khởi động: Giải câu đố (trang 31)

Câu đố tả một loại hạt nhỏ, bên ngoài màu vàng, bên trong màu trắng, phải qua xay, giã, giần, sàng mới nấu thành cơm dẻo. Đáp án là hạt thóc.

Để giải nhanh, em chú ý hai manh mối: “trong trắng ngoài vàng” (lớp vỏ trấu màu vàng bọc hạt gạo trắng) và “nấu thành cơm dẻo” (chỉ có gạo mới nấu thành cơm). Các từ xay, giã, giần, sàng là những công việc người nông dân xưa làm để tách vỏ trấu, lấy hạt gạo.

Đọc văn bản: Hạt thóc

Bài thơ có bốn khổ, mỗi khổ bốn dòng, mỗi dòng năm chữ. Toàn bài là lời hạt thóc tự giới thiệu:

  • Khổ 1: hạt thóc sinh ra trên cánh đồng và mang trong mình câu chuyện về một cuộc đời nhiều giông bão.
  • Khổ 2: hạt thóc lớn lên nhờ nắng sớm, sương mai, nhưng cũng phải vượt qua bão lũ, thiên tai.
  • Khổ 3: tuy nhỏ bé, giản dị, hạt thóc đã trải qua cả bốn mùa và có mặt từ rất lâu đời.
  • Khổ 4: hạt thóc không biết hát, biết cười nhưng luôn có ích vì nuôi sống con người.

Từ ngữ cần hiểu:

Từ ngữ Giải nghĩa dễ hiểu
thiên tai tai hoạ do thiên nhiên gây ra như bão, lũ lụt, hạn hán
bão giông mưa to gió lớn; ở đây còn chỉ những vất vả, thử thách
hình hài hình dáng bên ngoài của cơ thể
bình dị giản dị, gần gũi, không có gì cầu kì
ngàn xưa thời rất xa xưa, đã lâu lắm rồi

Cách đọc diễn cảm: ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2 cho tự nhiên (ví dụ “Tôi chỉ là / hạt thóc”), đọc khổ 2 với giọng chậm, hơi trầm khi nói về bão lũ; đọc khổ cuối giọng tự hào, nhấn vào các từ “có ích”, “nuôi sống”.

Trả lời câu hỏi (trang 32)

Câu 1. Hạt thóc được sinh ra ở đâu?

Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. Thông tin nằm ngay dòng thứ hai của khổ thơ đầu.

Câu 2. Những câu thơ nào cho thấy hạt thóc trải qua nhiều khó khăn?

Đó là hai dòng cuối khổ 2: “Tôi sống qua bão lũ / Tôi chịu nhiều thiên tai.” Em cũng có thể nêu thêm dòng “Một cuộc đời bão giông” ở khổ 1, vì “bão giông” ở đây gợi những vất vả hạt thóc phải chịu.

Câu 3. Hạt thóc quý giá đối với con người như thế nào?

Hạt thóc quý giá vì nuôi sống con người: thóc xay thành gạo, gạo nấu thành cơm – món ăn chính hằng ngày của người Việt Nam.

Câu 4. Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?

Đây là câu hỏi mở, em được chọn theo cảm nhận riêng. Hai cách trả lời tham khảo:

  • Em thích hai dòng “Nhưng tôi luôn có ích / Vì nuôi sống con người” vì chúng cho thấy dù nhỏ bé, hạt thóc vẫn làm được việc rất lớn.
  • Em thích dòng “Tôi uống giọt sương mai” vì hình ảnh hạt thóc “uống” sương giống như một bạn nhỏ, rất đáng yêu.

Luyện tập theo văn bản đọc (trang 32)

Câu 1. Từ nào cho thấy hạt thóc tự kể chuyện về mình?

Đó là từ “tôi”. Hạt thóc xưng “tôi” – cách xưng hô của người đang tự nói về bản thân – nên bài thơ giống như lời tâm sự của hạt thóc.

Câu 2. Đóng vai hạt thóc, tự giới thiệu về mình

Em dựa vào ba ý: Tôi là ai? – Tôi sinh ra ở đâu, trải qua những gì? – Tôi có ích như thế nào? Nói bằng ngôi “tôi” và giọng vui tươi.

Bài nói mẫu 1: Chào các bạn, tôi là hạt thóc vàng óng. Tôi lớn lên giữa cánh đồng quê, được bác nông dân chăm từng ngày. Tôi đã đi qua những trận mưa to, gió lớn mà vẫn đứng vững trên bông lúa. Khi chín, tôi được xay thành hạt gạo trắng để nấu những bát cơm thơm cho các bạn. Các bạn nhớ ăn hết cơm, đừng làm rơi vãi tôi nhé!

Bài nói mẫu 2: Tôi là hạt thóc bé xíu. Tôi uống sương sớm, tắm nắng mai và chịu bao cơn bão lũ mới chín vàng. Tôi không biết hát cũng chẳng biết cười, nhưng tôi rất vui vì đã nuôi lớn biết bao bạn nhỏ.

Hạt thóc trở thành bát cơm như thế nào?

Hiểu thêm hành trình của hạt thóc giúp em trả lời câu 3 sâu hơn và biết quý hạt gạo:

  1. Gieo mạ, cấy lúa: người nông dân gieo hạt giống thành cây mạ rồi cấy xuống ruộng.
  2. Chăm sóc: cây lúa cần nước, nắng, phân bón và được bảo vệ khỏi sâu bệnh, bão lũ trong nhiều tháng.
  3. Thu hoạch: lúa chín vàng thì gặt, tuốt lấy hạt và phơi khô – đó là hạt thóc.
  4. Xay xát: thóc được xay để bỏ vỏ trấu, thu được hạt gạo.
  5. Nấu cơm: gạo vo sạch, nấu chín thành cơm dẻo thơm.

Vì phải qua rất nhiều công sức như vậy, ông bà ta thường dặn con cháu không để rơi vãi cơm. Đây cũng là bài học em có thể nêu khi nói về ý nghĩa của bài thơ.

Câu hỏi luyện thêm (có đáp án)

  1. Bài thơ có mấy khổ? Mỗi dòng có mấy chữ? Đáp án: 4 khổ; mỗi dòng 5 chữ.
  2. Tìm những từ chỉ hiện tượng thiên nhiên trong bài. Đáp án: nắng, sương, bão, lũ, giông.
  3. Dòng thơ nào cho biết hạt thóc có từ rất lâu đời? Đáp án: “Tôi có từ ngàn xưa.”
  4. Đặt một câu nói về hạt gạo. Ví dụ: Hạt gạo trắng tinh là thành quả của bao giọt mồ hôi người nông dân.
  5. Em sẽ làm gì để thể hiện sự quý trọng hạt gạo? Gợi ý: ăn hết phần cơm của mình, không đổ bỏ thức ăn, biết ơn bác nông dân.

Sau phần Đọc này, Bài 7 trong sách Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 Kết nối tri thức còn phần Viết chữ hoa và các hoạt động luyện tập ở những trang tiếp theo; em nên nắm chắc phần đọc hiểu trước khi chuyển sang.

Câu hỏi thường gặp

Bài thơ Hạt thóc lớp 2 của ai?

Bài thơ Hạt thóc trong sách Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 Kết nối tri thức là của tác giả Ngô Hoài Chung.

Hạt thóc được sinh ra ở đâu?

Theo bài thơ, hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng.

Vì sao hạt thóc quý giá với con người?

Vì thóc xay thành gạo, gạo nấu thành cơm nuôi sống con người hằng ngày.

Từ nào cho thấy hạt thóc tự kể chuyện về mình?

Đó là từ “tôi”, cách hạt thóc tự xưng khi kể về bản thân.

Câu đố “Hạt gì nho nhỏ, trong trắng ngoài vàng” là hạt gì?

Đáp án là hạt thóc: vỏ trấu màu vàng bên ngoài, hạt gạo trắng bên trong, xay giã xong nấu thành cơm.