Tìm từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm: xanh mướt, xinh xắn, kì lạ

Trả lời nhanh

Xanh mướt là gì? Đó là màu xanh tươi, đậm, trông mượt và mỡ màng, thường tả cỏ, lúa, rau đang tốt. Trong câu về bãi cỏ, từ gần nghĩa hợp nhất là xanh mượt hoặc xanh rờn, không phải xanh mét hay xanh xao. Xinh xắn gần với xinh đẹp, đáng yêu, nhỏ xinh. Kì lạ gần với lạ kì, khác lạ, khác thường.

Đề bài và phương án chọn từ

Đề yêu cầu tìm từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm:

  • a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây nấm mập mạp.
  • b. Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon!
  • c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ.

Đây là bài tìm từ đồng nghĩa, em được viết một hoặc vài từ, miễn là nghĩa gần với từ in đậm trong đúng câu ấy. Nhiều phiếu thì đổi thành trắc nghiệm. Một dạng hay gặp với từ ở câu a là:

  • A. xanh mét
  • B. xanh mượt
  • C. xanh xao
  • D. xanh lè

Lưu ý: thứ tự phương án có thể khác trong đề của em. Đáp án đúng của dạng trên là B. xanh mượt. Nếu đề xếp xanh mượt ở vị trí khác, em vẫn chọn từ ấy.

Vì sao xanh mượt đúng, ba từ kia sai

Trong câu a, bãi cỏ được tả ngay trước hình ảnh cây nấm mập mạp. Cả câu gợi một chỗ cỏ non, tốt, nhìn đã thấy mát mắt. Mướt chỉ vẻ trơn, bóng, mềm, như vừa được mưa tưới. Ghép với xanh, từ này không chỉ nói màu mà còn nói cỏ đang sống khỏe.

Xanh mượt giữ cả hai ý: màu xanh và bề mặt mềm, bóng. Đổi xanh mướt thành xanh mượt, câu vẫn tự nhiên: bãi cỏ xanh mượt. Xanh rờn cũng dùng được, vì rờn gợi màu xanh đậm, đều của lá và cỏ dày. Xanh non, xanh tươi gần nghĩa nhưng nghiêng về sức sống mới hơn là vẻ mượt.

Xanh mét sai. Mét gợi màu nhợt, kém tươi, đôi khi bệnh hoặc thiếu nắng. Cỏ xanh mét không phải cỏ tốt, nên ngược với cây nấm mập mạp bên cạnh.

Xanh xao sai. Xanh xao tả da người thiếu sức, mặt không hồng hào. Không dùng cho bãi cỏ.

Xanh lè sai. Lè chỉ màu gắt, chói, thường kèm ý chê. Cỏ xanh lè nghe như màu sơn, không phải cỏ mỡ màng.

Một số từ cùng họ xanh cũng không thay được trong câu này: xanh biếc nghiêng về nước hoặc trời trong, xanh ngắt thường tả trời thu cao và đậm, xanh um tả cây lá rậm. Chúng là từ chỉ sắc xanh, chưa chắc là từ cùng nghĩa với xanh mướt.

Xinh xắn và kì lạ nên thay bằng từ nào

Câu b. Xinh xắn gồm hai nét: đẹp và nhỏ nhắn, đáng yêu. Chiếc bàn được gọi bằng ơi, giọng thân mật, nên từ thay phải giữ vẻ dễ thương, không chỉ nói to hay sang.

  • Gần nghĩa: xinh đẹp, đáng yêu, nhỏ xinh, xinh xinh.
  • Dùng được nhưng rộng hơn: đẹp, đẹp đẽ. Một vật đẹp đẽ có thể lớn và trang trọng, chưa chắc xinh xắn.
  • Không nên chọn: lộng lẫy, nguy nga, đồ sộ. Những từ ấy tả cái to, cái choáng, trái với bàn nhỏ dễ thương.

Câu c. Hai chú bướm thấy nấm giống chiếc mũ và gọi là kì lạ. Kì lạ nghĩa là lạ mắt, không giống những thứ vẫn gặp, khiến người ta ngạc nhiên. Ở đây chưa đến mức thần kì hay đáng sợ.

  • Gần nghĩa: lạ kì, khác lạ, khác thường, lạ mắt.
  • Gần nhưng mạnh hơn: kì diệu. Kì diệu là lạ theo hướng tuyệt vời, như có phép. Nấm giống mũ thì lạ, chưa hẳn diệu.
  • Không cùng nghĩa: bình thường, quen thuộc, tầm thường. Đó là từ trái nghĩa.
  • Không cùng nghĩa: kì quái, gớm ghiếc. Hai từ này thêm ý xấu, sợ, trong khi các chú bướm đang thấy thú vị.

Cách làm bài tìm từ cùng nghĩa

Em làm theo bốn bước, đừng chỉ tìm một từ xanh bất kì rồi điền.

  1. Đọc cả câu, khoanh từ in đậm và xem từ ấy tả cái gì: màu cỏ, dáng chiếc bàn hay cảm giác về chiếc mũ nấm.
  2. Tách từ ghép ra. Xanh mướt = xanh + mướt. Xinh xắn = xinh + dáng nhỏ đáng yêu. Kì lạ = lạ đến mức khác thường.
  3. Thử đặt từ mới vào đúng chỗ từ cũ. Đọc to. Nếu câu vẫn xuôi và ý không đổi hướng thì từ ấy dùng được.
  4. Loại từ chỉ thêm một chữ mà sắc thái đã ngược: mét, xao, lè với mướt; nguy nga với xinh xắn; gớm ghiếc với kì lạ.

Khi chấm, giáo viên thường nhận nhiều đáp án nếu từ thật sự gần nghĩa. Viết hai từ cho mỗi câu là đủ. Không cần liệt kê cả chục từ, vì càng viết nhiều càng dễ lẫn từ chỉ gần họ mà khác thái độ.

Từ in đậm Nghĩa trong câu Từ nên chọn Từ dễ chọn nhầm
xanh mướt xanh tươi, mượt, cỏ đang tốt xanh mượt, xanh rờn xanh mét, xanh xao, xanh lè
xinh xắn đẹp và nhỏ, đáng yêu xinh đẹp, đáng yêu, nhỏ xinh nguy nga, đồ sộ
kì lạ lạ mắt, khác thường lạ kì, khác lạ, khác thường kì quái, bình thường

Bài luyện

Bài 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Luống rau cải sau mưa trông thật …… (xanh mượt / xanh xao).

Đáp án: xanh mượt. Rau sau mưa tươi và bóng. Xanh xao không tả rau.

Bài 2. Câu nào dùng xinh xắn đúng nhất?

  • A. Ngôi nhà xinh xắn nằm cuối ngõ.
  • B. Ngọn núi xinh xắn cao hai nghìn mét.
  • C. Cơn bão xinh xắn vừa đi qua.

Đáp án: A. Nhà cuối ngõ có thể nhỏ và đáng yêu. Núi rất cao và cơn bão không mang nét xinh xắn.

Bài 3. Tìm một từ gần nghĩa và một từ không cùng nghĩa với kì lạ trong câu: Chiếc mũ nấm ấy trông thật kì lạ.

Đáp án: Gần nghĩa: khác lạ. Không cùng nghĩa: quen thuộc.

Câu hỏi thường gặp

Xanh mướt là gì?

Xanh mướt là màu xanh tươi, đậm, trông mượt mà và mỡ màng, thường dùng để tả cỏ, lúa, rau đang tốt.

Từ nào gần nghĩa với xanh mướt?

Xanh mượt và xanh rờn là hai từ gần nghĩa nhất khi tả bãi cỏ. Xanh non, xanh tươi cũng dùng được.

Xanh mướt và xanh mét khác nhau thế nào?

Xanh mướt là xanh khỏe, bóng, đáng nhìn. Xanh mét là xanh nhợt, kém tươi, thường gợi vẻ yếu hoặc thiếu sức sống.

Xinh xắn có phải là đẹp đẽ không?

Xinh xắn là đẹp theo kiểu nhỏ nhắn, đáng yêu. Đẹp đẽ rộng hơn, có thể chỉ vật lớn hoặc trang trọng.

Kì lạ và kì diệu có thay nhau được không?

Không hẳn. Kì lạ chỉ là khác thường, đáng ngạc nhiên. Kì diệu mạnh hơn, nghiêng về điều tuyệt vời như có phép.