Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là: poli(metyl metacrylat)?

Trả lời nhanh

Với công thức polime [–CH2–C(CH3)(COOCH3)–]n, tên gọi đúng là A. poli(metyl metacrylat), còn gọi là thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas). Lý do: polime này được trùng hợp từ monome metyl metacrylat CH2=C(CH3)–COOCH3, nên tên polime = “poli” + tên monome đặt trong ngoặc.

Đề bài gốc chỉ cho công thức dưới dạng hình ảnh nên trang này giải theo hướng: nhận ra công thức thuộc dạng nào, rồi đọc tên theo quy tắc. Dạng được hỏi nhiều nhất với phương án “poli(metyl metacrylat)” là công thức mắt xích có nhánh –CH3 và nhóm –COOCH3 cùng gắn vào một nguyên tử cacbon, như ở trên.

Cách đọc tên polime

  1. Tìm mắt xích lặp lại trong ngoặc [ ]n.
  2. “Mở” liên kết ở hai đầu mắt xích để tìm monome: hai nguyên tử C của mạch chính trở lại thành liên kết đôi C=C.
  3. Đặt tên: poli + tên monome. Nếu tên monome gồm hai từ trở lên thì để trong ngoặc đơn, ví dụ poli(vinyl clorua).

Áp dụng với polime trong đề

Mắt xích: –CH2–C(CH3)(COOCH3)–. Trả lại liên kết đôi cho hai C của mạch chính, ta được monome CH2=C(CH3)–COOCH3. Đây là este của axit metacrylic (CH2=C(CH3)COOH) với ancol metylic, tên là metyl metacrylat.

Phản ứng trùng hợp:

n CH2=C(CH3)–COOCH3 → [–CH2–C(CH3)(COOCH3)–]n (xúc tác, t°, p)

Sản phẩm là chất rắn trong suốt, bền, dùng làm kính máy bay, biển quảng cáo, đồ dùng trang trí.

Vì sao không phải các tên dễ nhầm?

Polime Monome Mắt xích
Poli(metyl metacrylat) CH2=C(CH3)COOCH3 –CH2–C(CH3)(COOCH3)–
Poli(metyl acrylat) CH2=CH–COOCH3 –CH2–CH(COOCH3)–
Poli(vinyl axetat) CH3COOCH=CH2 –CH2–CH(OCOCH3)–
Poli(vinyl clorua) (PVC) CH2=CHCl –CH2–CHCl–
Polipropilen (PP) CH2=CH–CH3 –CH2–CH(CH3)–
Poliacrilonitrin CH2=CH–CN –CH2–CH(CN)–
  • Poli(metyl acrylat): thiếu nhánh –CH3 trên C mạch chính, vì “acrylat” không có nhóm metyl ở C α.
  • Poli(vinyl axetat): nhóm este gắn vào mạch qua nguyên tử O (–O–CO–CH3), còn ở metacrylat nhóm –COO– gắn qua nguyên tử C.
  • PVC, PP, poliacrilonitrin: mạch chính chỉ có một nhóm thế trên mỗi mắt xích, không có nhóm este.

Mẹo nhớ

  • Meta-acrylat = acrylat + thêm metyl ở C α. Thấy C mạch chính mang cả –CH3 lẫn –COOR thì nghĩ ngay “metacrylat”.
  • Mắt xích của poli(metyl metacrylat) có 5 C, phân tử khối 100; monome cũng là 100 (C5H8O2).

Lỗi sai thường gặp

  • Bỏ sót nhánh –CH3 nên đọc thành poli(metyl acrylat).
  • Nhầm “metyl” trong este (gốc –CH3 của –COOCH3) với nhánh metyl ở mạch chính; trong tên có hai chữ “met”: “metyl” chỉ gốc ancol, “metacrylat” chỉ gốc axit có nhánh metyl.
  • Viết mạch chính có 3 C (kiểu –CH2–CH(CH3)–COOCH3) trong khi mạch chính chỉ có 2 C.

Luyện tập

  1. Polime có mắt xích –CH2–CH(COOCH3)– tên là gì?
    Đáp án: poli(metyl acrylat), monome CH2=CH–COOCH3.
  2. Một mẫu poli(metyl metacrylat) có phân tử khối trung bình 30 000. Hệ số polime hoá n là bao nhiêu?
    Đáp án: n = 30 000 : 100 = 300.
  3. Viết công thức monome tạo ra poli(vinyl axetat).
    Đáp án: CH3COOCH=CH2.

Câu hỏi thường gặp

Poli(metyl metacrylat) còn có tên gọi nào khác?

Thuỷ tinh hữu cơ hay plexiglas; viết tắt là PMMA. Đây là chất dẻo trong suốt, nhẹ, bền, dùng làm kính máy bay, biển hiệu.

Poli(metyl metacrylat) điều chế bằng phản ứng nào?

Bằng phản ứng trùng hợp metyl metacrylat CH2=C(CH3)COOCH3 với xúc tác, nhiệt độ thích hợp.

Phân tử khối một mắt xích của poli(metyl metacrylat) là bao nhiêu?

Mắt xích có công thức C5H8O2 nên khối lượng là 100 (đvC), bằng phân tử khối monome.

Làm sao phân biệt metacrylat với acrylat khi đọc công thức?

Nhìn cacbon mang nhóm este: nếu nó còn mang thêm nhóm CH3 thì là metacrylat, nếu chỉ có H thì là acrylat.