Trả lời nhanh
Trong các khu vực của châu Á, Nam Á có mật độ dân số cao nhất, vào khoảng 300 – 400 người/km², cao hơn nhiều so với mức trung bình của châu lục. Nguyên nhân chính là khu vực này có các đồng bằng phù sa rộng lớn (Ấn – Hằng), khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho nông nghiệp lúa nước, cần nhiều lao động và nuôi sống được đông dân.
Vì sao Nam Á đông dân nhất?
Mật độ dân số cho biết trung bình mỗi ki-lô-mét vuông có bao nhiêu người, tính bằng số dân chia cho diện tích. Nam Á gồm Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Bang-la-đét, Nê-pan, Xri Lan-ca và các nước nhỏ khác. Khu vực này có số dân rất lớn trên một diện tích tương đối nhỏ, nên mật độ tăng cao.
- Tự nhiên thuận lợi: các đồng bằng châu thổ sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút rộng, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
- Khí hậu gió mùa: mưa nhiều vào mùa hạ, thích hợp trồng lúa gạo và nhiều cây lương thực, cho phép thâm canh, tăng vụ.
- Lịch sử lâu đời: đây là cái nôi của những nền văn minh cổ như văn minh sông Ấn – Hằng nên dân cư tập trung từ rất sớm.
- Gia tăng dân số cao: nhiều nước có tỉ lệ sinh còn cao và dân số trẻ, nên số dân tiếp tục tăng.
So sánh với các khu vực khác của châu Á
| Khu vực | Đặc điểm dân cư |
|---|---|
| Nam Á | Mật độ cao nhất, tập trung ở các đồng bằng, đặc biệt vùng hạ lưu sông Hằng và Bang-la-đét |
| Đông Á | Dân số rất đông (Trung Quốc, Nhật Bản), mật độ cao ở miền đông và vùng ven biển nhưng thấp ở vùng núi, sa mạc phía tây |
| Đông Nam Á | Dân cư tập trung ở đồng bằng và đảo lớn, mật độ cao nhưng thấp hơn Nam Á ở mức trung bình toàn khu vực |
| Trung Á, Bắc Á | Mật độ thấp vì khí hậu khô hạn, giá lạnh, địa hình khó khăn |
| Tây Nam Á | Mật độ không đều, đông ở ven biển và thung lũng sông, thưa ở sa mạc |
Phân bố dân cư châu Á không đều
Dân cư châu Á tập trung ở các đồng bằng ven biển và các vùng hạ lưu sông lớn. Những nơi này đất đai màu mỡ, khí hậu ẩm, giao thông thuận tiện. Trái lại, vùng núi cao Tây Tạng, sa mạc Tây Á và vùng lạnh Bắc Á rất thưa dân. Nhờ đó dù châu Á có trên 4,5 tỉ dân, gần 60% dân số thế giới, mật độ thật sự lại rất khác nhau giữa các nơi.
Ghi nhớ để khỏi nhầm
- Mật độ cao không có nghĩa là số dân lớn nhất. Ví dụ, Bang-la-đét có mật độ rất cao nhưng tổng số dân nhỏ hơn Ấn Độ.
- Phân biệt hai khái niệm: số dân (tổng số người) và mật độ dân số (người/km²).
- Khi làm đề trắc nghiệm có các phương án Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, Tây Nam Á, hãy nhớ đáp án là khu vực có đồng bằng châu thổ lớn gió mùa nhiệt đới, đó là Nam Á.
Lỗi sai thường gặp
- Chọn Đông Á chỉ vì Trung Quốc đông dân nhất. Đông Á có diện tích lớn gồm cả cao nguyên và sa mạc nên mật độ trung bình toàn khu vực không cao bằng Nam Á.
- Chọn Đông Nam Á vì thấy các thành phố lớn đông đúc. Đó chỉ là cục bộ, mật độ trung bình của cả khu vực thấp hơn.
Luyện tập
- Hãy nêu hai nguyên nhân khiến vùng đồng bằng sông Hằng có mật độ dân số rất cao. Đáp án: Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào thuận lợi trồng lúa nước; lịch sử khai thác lâu đời.
- Vì sao khu vực Trung Á thưa dân? Đáp án: Khí hậu khô hạn, nhiều hoang mạc, thiếu nước nên khó sinh sống và sản xuất.
- Một nước có 120 triệu dân, diện tích 400 000 km². Tính mật độ dân số. Đáp án: 120 000 000 : 400 000 = 300 người/km².
Câu hỏi thường gặp
Mật độ dân số được tính như thế nào?
Mật độ dân số bằng tổng số dân chia cho diện tích lãnh thổ, đơn vị là người/km².
Quốc gia nào ở Nam Á có mật độ dân số cao?
Bang-la-đét nổi bật với mật độ rất cao vì diện tích nhỏ, đồng bằng châu thổ rộng. Ấn Độ cũng có mật độ cao cùng số dân lớn nhất khu vực.
Vì sao dân cư châu Á tập trung ở đồng bằng?
Đồng bằng có đất đai màu mỡ, nước dồi dào, giao thông thuận lợi, thích hợp cho nông nghiệp và xây dựng đô thị nên thu hút đông dân.