Trả lời nhanh
Lỗi sai trong câu “In different parts of the world, elephants are still hunted for its ivory tusks” là từ its. Danh từ elephants ở dạng số nhiều nên tính từ sở hữu đi kèm phải là their. Câu đúng: “In different parts of the world, elephants are still hunted for their ivory tusks.”
Đề bài và cách hiểu câu
Đây là dạng bài tìm lỗi sai (error identification) thường gặp trong đề Tiếng Anh. Câu gốc có nghĩa: “Ở nhiều nơi trên thế giới, voi vẫn bị săn bắt để lấy ngà.”
Trong dạng bài này, đề thường gạch chân bốn cụm trong câu, ví dụ: In different parts of the world, are still hunted, its, ivory tusks. Bạn phải chọn cụm sai. Ở đây, cụm cần chọn là its.
Vì sao “its” sai?
- its là tính từ sở hữu của danh từ số ít không chỉ người (the elephant, the company, the country…).
- their là tính từ sở hữu của danh từ số nhiều (elephants, animals, people…).
- Chủ ngữ của câu là elephants (số nhiều), và “ngà” thuộc về những con voi đó, nên phải dùng their.
Mẹo nhớ: nhìn lại danh từ mà từ sở hữu “quay về”. Danh từ đó có đuôi -s số nhiều thì chọn their. Danh từ số ít thì chọn its.
Loại trừ các phần còn lại
| Cụm | Đúng hay sai? | Lý do |
|---|---|---|
| In different parts of the world | Đúng | Cụm giới từ chỉ địa điểm. Sau different dùng parts số nhiều là hợp lý, và the world chỉ có một nên dùng the. |
| are still hunted | Đúng | Câu bị động thì hiện tại đơn: are + V3/ed. Chủ ngữ số nhiều nên dùng are. Trạng từ still đứng sau are. |
| for its | Sai | its không hợp với elephants. Sửa thành their. |
| ivory tusks | Đúng | ivory (ngà) bổ nghĩa cho tusks (ngà voi, số nhiều). Không cần sửa. |
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “its” với “it’s”. its là sở hữu, không có dấu nháy. it’s là viết tắt của it is hoặc it has.
- Bị cụm “the world” đánh lạc hướng. the world số ít đứng gần đó, nhưng từ sở hữu phải chỉ về elephants, không phải the world.
- Quên kiểm tra sự hòa hợp. Với bài tìm lỗi, hãy xét lần lượt: thì, chủ ngữ – động từ, đại từ – danh từ, mạo từ, giới từ.
Hai cách viết đúng
- In different parts of the world, elephants are still hunted for their ivory tusks. (số nhiều)
- In different parts of the world, the elephant is still hunted for its ivory tusks. (số ít mang nghĩa khái quát, ít gặp hơn)
Cách 1 tự nhiên hơn. Đề thi thường giữ nguyên elephants và yêu cầu sửa đại từ.
Từ vựng hữu ích trong câu
- hunt (v): săn bắt; poacher (n): kẻ săn trộm.
- tusk (n): ngà (voi); ivory (n): ngà voi (chất liệu).
- endangered species: loài có nguy cơ tuyệt chủng; protect (v): bảo vệ.
Luyện tập (tự đặt, có đáp án)
Tìm lỗi sai và sửa lại.
- Whales are protected by law because its numbers have dropped sharply.
- Tigers is becoming rarer in the wild.
- The elephant uses their trunk to drink water.
Đáp án:
- its → their. Chủ ngữ whales là số nhiều.
- is → are. Chủ ngữ tigers là số nhiều nên động từ phải là are.
- their → its. Chủ ngữ the elephant là số ít.
Lưu ý: nếu đề gốc của bạn có phương án khác với cách chia cụm ở trên, hãy áp dụng cùng cách làm. Tìm từ sở hữu, xác định danh từ nó thay thế, rồi kiểm tra số ít hay số nhiều.
Câu hỏi thường gặp
Trong câu "In different parts of the world, elephants are still hunted for its ivory tusks", lỗi sai là gì?
Lỗi sai là "its". Vì elephants là danh từ số nhiều nên phải dùng "their": ...hunted for their ivory tusks.
Khi nào dùng "its", khi nào dùng "their"?
Dùng "its" cho danh từ số ít chỉ vật hoặc con vật (the elephant, the company). Dùng "their" cho danh từ số nhiều (elephants, animals, people).
"its" và "it's" khác nhau thế nào?
"its" là tính từ sở hữu, không có dấu nháy. "it's" là viết tắt của "it is" hoặc "it has".
Câu này dùng thì nào?
Thì hiện tại đơn ở dạng bị động: are + V3/ed (are still hunted), nghĩa là voi vẫn đang bị săn bắt.