Trả lời nhanh
Đáp án B. 2. IC khuếch đại thuật toán có hai đầu vào tín hiệu: đầu vào đảo (kí hiệu –, còn gọi là IN–) và đầu vào không đảo (kí hiệu +, còn gọi là IN+). Ngoài ra IC chỉ có một đầu ra (OUT) và hai chân cấp nguồn, nhưng chân nguồn không tính là đầu vào tín hiệu.
Đề bài
IC khuếch đại thuật toán có mấy đầu vào?
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
Cấu tạo ký hiệu của IC khuếch đại thuật toán
Trên sơ đồ mạch, IC khuếch đại thuật toán (viết tắt OA hoặc Op-amp) được vẽ là một hình tam giác. Phía bên trái tam giác có hai đường dẫn vào, phía đỉnh bên phải có một đường dẫn ra.

| Cực | Kí hiệu | Vai trò |
|---|---|---|
| Đầu vào đảo | IN– (dấu –) | Tín hiệu ra ngược pha với tín hiệu đưa vào cực này |
| Đầu vào không đảo | IN+ (dấu +) | Tín hiệu ra cùng pha với tín hiệu đưa vào cực này |
| Đầu ra | OUT | Lấy tín hiệu đã khuếch đại |
| Chân nguồn | +VCC, –VCC | Cấp điện cho IC hoạt động, không nhận tín hiệu |
Vì sao chọn đáp án B?
Bản chất của OA là bộ khuếch đại vi sai: nó khuếch đại hiệu hai điện áp ở hai đầu vào. Muốn có hiệu thì phải có hai đầu vào. Điện áp ra được tính gần đúng:
Ura = A0 · (U+ – U–)
Trong đó A0 là hệ số khuếch đại vòng hở, rất lớn (cỡ hàng chục nghìn lần trở lên).
Loại trừ các phương án sai
- A. 1: sai, vì một đầu vào thì không tạo được hiệu điện áp để khuếch đại vi sai. Nhiều bạn nhầm vì thấy mạch thực tế thường chỉ nối tín hiệu vào một cực, còn cực kia nối đất hoặc nối hồi tiếp.
- C. 3: sai, vì 3 là số cực tín hiệu (2 vào + 1 ra). Đề hỏi riêng số đầu vào.
- D. 4: sai, vì không có IC nào có tới 4 đầu vào tín hiệu theo cấu tạo cơ bản. Con số này dễ gây nhầm với tổng số chân khi cộng thêm 2 chân nguồn (2 vào + 1 ra + 2 nguồn = 5 chân chính).
Mẹo nhớ
Hãy nhớ câu: “Hai vào – một ra – hai nguồn”. Dấu “–” là đảo, dấu “+” là không đảo. Chữ “đảo” nghĩa là đảo pha 180° giữa tín hiệu vào và ra.
Lỗi sai thường gặp
- Đếm cả chân nguồn là đầu vào, dẫn đến chọn C hoặc D.
- Nhầm dấu: đầu vào “+” là không đảo, đầu vào “–” mới là đảo.
- Cho rằng đầu vào không đảo làm đảo pha. Thực tế chỉ tín hiệu vào cực “–” mới bị đảo pha.
Ứng dụng cơ bản và ví dụ tính nhanh
Với hồi tiếp âm qua điện trở R2 và R1 (OA lí tưởng), ta có hai mạch thường gặp:
- Khuếch đại đảo: Ura = –(R2/R1) · Uvào
- Khuếch đại không đảo: Ura = (1 + R2/R1) · Uvào
Ví dụ tự đặt: R1 = 10 kΩ, R2 = 100 kΩ, Uvào = 0,1 V.
- Mạch đảo: Ura = –(100/10) · 0,1 = –1 V.
- Mạch không đảo: Ura = (1 + 100/10) · 0,1 = 1,1 V.
Bài luyện tập
- Một IC khuếch đại thuật toán có bao nhiêu chân tín hiệu (vào và ra)?
Đáp án: 3 chân (2 vào, 1 ra). - Tín hiệu đưa vào đầu vào “+” thì tín hiệu ra cùng pha hay ngược pha?
Đáp án: cùng pha. - Mạch khuếch đại đảo có R1 = 2 kΩ, R2 = 20 kΩ, Uvào = 0,3 V. Tính Ura.
Đáp án: Ura = –(20/2) · 0,3 = –3 V.
Câu hỏi thường gặp
IC khuếch đại thuật toán có mấy đầu vào, mấy đầu ra?
IC khuếch đại thuật toán có 2 đầu vào (đảo và không đảo) và 1 đầu ra. Ngoài ra còn hai chân cấp nguồn +VCC và –VCC.
Đầu vào đảo và không đảo khác nhau thế nào?
Tín hiệu đưa vào đầu vào đảo (–) cho tín hiệu ra ngược pha, còn đưa vào đầu vào không đảo (+) thì tín hiệu ra cùng pha với tín hiệu vào.
Chân nguồn có phải là đầu vào của IC khuếch đại thuật toán không?
Không. Chân nguồn chỉ cấp điện cho IC hoạt động, không nhận tín hiệu cần khuếch đại nên không tính là đầu vào.
Vì sao OA phải có hai đầu vào?
Vì OA là bộ khuếch đại vi sai, khuếch đại hiệu hai điện áp ở hai đầu vào theo công thức Ura = A0(U+ – U–).