Công thức phân tử của fructozơ là gì? Đáp án và giải thích chi tiết

Trả lời nhanh

Công thức phân tử của fructozơ là C6H12O6 (phân tử khối 180). Fructozơ là monosaccarit, đồng phân của glucozơ nên hai chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhóm chức: glucozơ chứa nhóm anđehit, còn fructozơ chứa nhóm xeton.

Đề bài và cách chọn đáp án

Câu hỏi: «Công thức phân tử của fructozơ là…». Các phương án thường gặp ở dạng câu này là C6H10O5, (C6H10O5)n, C12H22O11 và C6H12O6. Đáp án đúng là C6H12O6.

Loại trừ từng công thức

Công thức Là của chất nào Kết luận
C6H10O5 Chỉ là một mắt xích trong tinh bột, xenlulozơ, không tồn tại như một chất riêng Sai
(C6H10O5)n Polisaccarit: tinh bột, xenlulozơ Sai
C12H22O11 Đisaccarit: saccarozơ, mantozơ Sai
C6H12O6 Monosaccarit: glucozơ, fructozơ Đúng

Mẹo nhớ: monosaccarit có 6 C và 6 O, số H gấp đôi (H12). Khi hai monosaccarit liên kết, mất 1 phân tử nước: 2C6H12O6 − H2O = C12H22O11. Khi trùng ngưng nhiều lần, mỗi mắt xích mất thêm một nước nên còn C6H10O5.

Công thức cấu tạo của fructozơ

Ở dạng mạch hở, fructozơ có công thức:

CH2OH–CHOH–CHOH–CHOH–CO–CH2OH

Phân tử có 5 nhóm –OH và 1 nhóm C=O (xeton) ở vị trí C2, nên fructozơ thuộc loại xetozơ. Trong tinh thể và dung dịch, fructozơ chủ yếu ở dạng vòng 5 hoặc 6 cạnh.

Vài tính chất hay gặp cùng câu hỏi này

  • Tan tốt trong nước, vị ngọt rất đậm (ngọt hơn saccarozơ và glucozơ), có nhiều trong mật ong và quả chín.
  • Hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam do có nhiều nhóm –OH liền kề.
  • Trong môi trường bazơ (như dung dịch NH3), fructozơ chuyển hoá thành glucozơ nên vẫn có phản ứng tráng bạc:

CH2OH[CHOH]3COCH2OH ⇌ CH2OH[CHOH]4CHO (môi trường OH−)

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 (đun nóng nhẹ, có lớp bạc bám thành ống nghiệm)

  • Fructozơ không làm mất màu nước brom (không có nhóm –CHO), đây là điểm phân biệt với glucozơ.
  • Cộng H2 (xúc tác Ni, t°) tạo sorbitol: C6H12O6 + H2 → C6H14O6.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm fructozơ với saccarozơ vì cả hai đều có vị ngọt và có trong đường mía/mật ong. Saccarozơ là đisaccarit C12H22O11, thuỷ phân cho glucozơ + fructozơ.
  • Chọn C6H10O5 vì thấy quen từ bài tinh bột, xenlulozơ.
  • Cho rằng fructozơ có nhóm –CHO. Thực tế nhóm chức là –CO– nhưng vẫn tráng bạc nhờ chuyển hoá sang glucozơ.

Bài luyện tập

Bài 1. Tính phần trăm khối lượng cacbon trong fructozơ.
Đáp án: M = 180; %C = 6×12/180 × 100% = 40%.

Bài 2. Cho 18 gam fructozơ tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng. Tính khối lượng Ag thu được (Ag = 108).
Đáp án: n(fructozơ) = 18/180 = 0,1 mol; 1 mol cho 2 mol Ag nên n(Ag) = 0,2 mol; m(Ag) = 0,2×108 = 21,6 gam.

Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol fructozơ, tính thể tích CO2 (đktc).
Đáp án: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O (t°). n(CO2) = 0,6 mol; V = 0,6×22,4 = 13,44 lít.

Câu hỏi thường gặp

Fructozơ và glucozơ có cùng công thức phân tử không?

Có. Cả hai đều là C6H12O6 (M = 180) nên là đồng phân của nhau. Glucozơ có nhóm anđehit –CHO, fructozơ có nhóm xeton C=O.

Fructozơ có tham gia phản ứng tráng bạc không?

Có. Trong môi trường bazơ (dung dịch NH3), fructozơ chuyển hoá thành glucozơ nên cho phản ứng tráng bạc, dù phân tử không có nhóm –CHO.

Làm sao phân biệt fructozơ với glucozơ?

Dùng nước brom: glucozơ làm mất màu dung dịch brom, còn fructozơ thì không.

Saccarozơ thuỷ phân cho fructozơ không?

Có. Saccarozơ C12H22O11 thuỷ phân trong môi trường axit hoặc nhờ enzim tạo glucozơ và fructozơ với tỉ lệ mol 1 : 1.