FeO + O2 → Fe2O3: Phương trình, cân bằng, hiện tượng và bài tập

Trả lời nhanh

FeO tác dụng với O2 khi đun nóng tạo Fe2O3 theo phương trình: 4FeO + O2 → 2Fe2O3 (điều kiện: nhiệt độ cao). Đây là phản ứng oxi hoá – khử: sắt tăng số oxi hoá từ +2 lên +3, còn oxi giảm từ 0 xuống −2. Chất rắn màu đen chuyển dần sang màu đỏ nâu.

Phương trình hoá học FeO + O2 → Fe2O3

Phương trình đã cân bằng:

4FeO + O2 —t°→ 2Fe2O3

Chất Vai trò Đặc điểm
FeO Chất khử Chất rắn màu đen
O2 Chất oxi hoá Chất khí, có trong không khí
Fe2O3 Sản phẩm Chất rắn màu đỏ nâu

Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe+2O + O20 → Fe2+3O3−2.
  2. Viết quá trình:
    • Quá trình oxi hoá: Fe+2 → Fe+3 + 1e
    • Quá trình khử: O2 + 4e → 2O−2
  3. Cân bằng electron: nhân quá trình oxi hoá với 4 rồi cộng lại: 4Fe+2 + O2 → 4Fe+3 + 2O−2.
  4. Đặt hệ số: 4FeO + O2 → 2Fe2O3. Kiểm tra: vế trái 4 Fe, 4 + 2 = 6 O; vế phải 4 Fe, 6 O. Cân bằng.

Mẹo nhớ: mỗi nguyên tử O2 cần 4 electron, mỗi Fe2+ chỉ nhường 1 electron, nên cần đúng 4 FeO cho 1 phân tử O2.

Điều kiện và hiện tượng phản ứng

  • Điều kiện: đun nóng (nhiệt độ cao), có mặt oxi hoặc không khí.
  • Hiện tượng: chất rắn FeO màu đen chuyển dần thành Fe2O3 màu đỏ nâu.

Về bản chất, FeO không bền khi gặp không khí nóng. Trong thực tế, phản ứng thường đi qua oxit trung gian Fe3O4 (6FeO + O2 → 2Fe3O4), nếu oxi dư và nhiệt độ đủ cao thì cuối cùng thu được Fe2O3. Ở bài tập phổ thông, ta thường viết thẳng phương trình tạo Fe2O3.

Tính chất hoá học liên quan của FeO

FeO có số oxi hoá +2 – mức trung gian giữa 0 và +3 – nên vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá:

  • Thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hoá mạnh: O2, HNO3, H2SO4 đặc nóng. Phản ứng ở trang này thuộc nhóm này.
  • Thể hiện tính oxi hoá khi gặp chất khử mạnh: FeO + CO → Fe + CO2 (đun nóng); FeO + H2 → Fe + H2O (đun nóng).
  • Là oxit bazơ: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết sản phẩm là Fe3O4 hay FeO2 khi đề yêu cầu tạo Fe2O3.
  • Cân bằng sai thành 2FeO + O2 → Fe2O3 (vế trái 2 Fe, vế phải 2 Fe nhưng O: 2 + 2 = 4 ≠ 3, không cân bằng).
  • Quên điều kiện nhiệt độ, dẫn đến nghĩ FeO bị oxi hoá hoàn toàn ngay ở điều kiện thường.
  • Nhầm FeO (đen) với Fe2O3 (đỏ nâu) khi mô tả màu sắc.

Bài tập vận dụng có đáp án

Bài 1. Nung 14,4 gam FeO trong oxi dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng Fe2O3 thu được và thể tích O2 đã phản ứng (đkc, 1 mol khí = 24,79 lít).

Giải: n(FeO) = 14,4 : 72 = 0,2 mol. Theo phương trình, n(Fe2O3) = 0,2 : 2 = 0,1 mol, m = 0,1 × 160 = 16 gam. n(O2) = 0,2 : 4 = 0,05 mol, V = 0,05 × 24,79 ≈ 1,24 lít.

Kiểm tra bằng bảo toàn khối lượng: 14,4 + 0,05 × 32 = 16 gam. Khớp.

Bài 2. Nung 7,2 gam FeO trong không khí, sau một thời gian thu được 7,6 gam chất rắn gồm FeO dư và Fe2O3. Tính khối lượng từng chất trong chất rắn (giả sử không tạo Fe3O4).

Giải: Khối lượng tăng = khối lượng O2 phản ứng = 7,6 − 7,2 = 0,4 gam, tức 0,0125 mol. FeO phản ứng = 4 × 0,0125 = 0,05 mol = 3,6 gam. Fe2O3 tạo thành = 0,025 mol = 4,0 gam. FeO dư = 7,2 − 3,6 = 3,6 gam. Kiểm tra: 3,6 + 4,0 = 7,6 gam.

Bài 3. Tổng hệ số (số nguyên, tối giản) của phương trình FeO + O2 → Fe2O3 là bao nhiêu?

Đáp án: 4 + 1 + 2 = 7.

Tóm tắt

  • Phương trình: 4FeO + O2 → 2Fe2O3 (t°).
  • FeO là chất khử, O2 là chất oxi hoá; Fe tăng từ +2 lên +3.
  • Tỉ lệ mol FeO : O2 : Fe2O3 = 4 : 1 : 2; khối lượng chất rắn tăng chính bằng khối lượng O2 phản ứng.

Câu hỏi thường gặp

FeO + O2 tạo ra chất gì?

Khi đun nóng, FeO tác dụng với O2 tạo Fe2O3 theo phương trình 4FeO + O2 → 2Fe2O3. Ở một số điều kiện, sản phẩm trung gian có thể là Fe3O4.

Hiện tượng của phản ứng FeO + O2 là gì?

Chất rắn màu đen của FeO chuyển dần sang chất rắn màu đỏ nâu của Fe2O3.

Vì sao FeO bị oxi hoá được thành Fe2O3?

Sắt trong FeO có số oxi hoá +2, là mức trung gian nên có thể nhường thêm 1 electron để lên +3. Oxi là chất oxi hoá nên nhận electron của Fe2+.

Muốn tính nhanh lượng O2 phản ứng thì làm thế nào?

Lấy khối lượng chất rắn sau phản ứng trừ khối lượng FeO ban đầu, hiệu số chính là khối lượng O2 đã phản ứng, theo định luật bảo toàn khối lượng.