Trắc nghiệm Tin học 10 Bài 2 Cánh diều có đáp án: Vùng chọn, đường dẫn, lớp ảnh (20 câu)

Trả lời nhanh

Để đảo ngược vùng chọn ta dùng lệnh Select\Invert (đáp án B). Lệnh này tạo vùng chọn mới gồm toàn bộ phần ảnh nằm ngoài vùng chọn cũ, còn phần đang chọn thì được bỏ ra. Cách dùng rất hữu ích khi cần xoá nền xung quanh một đối tượng đã khoanh chọn.

Bài 2 Tin học 10 (Cánh diều) làm việc với phần mềm GIMP và xoay quanh ba khái niệm: vùng chọn, đường dẫn và lớp ảnh. Bên dưới là 20 câu trắc nghiệm: 10 câu đầu bám các lệnh trọng tâm của bài, 10 câu sau do thầy cô biên soạn thêm để em ôn tình huống. Mỗi câu đều có giải thích, em nên tự chọn đáp án trước khi đọc lời giải.

Bảng tóm tắt các lệnh cần nhớ

Việc cần làm Lệnh / thao tác trong GIMP
Chọn toàn bộ ảnh Select\All
Bỏ vùng chọn Select\None
Đảo ngược vùng chọn Select\Invert
Co / giãn vùng chọn Select\Shrink / Select\Grow
Làm mềm biên vùng chọn Select\Feather
Xoá phần ảnh trong vùng chọn Nhấn phím Delete
Vùng chọn → đường dẫn Select\To Path
Đường dẫn → vùng chọn Select\From Path
Vẽ nét theo đường dẫn Stroke Path (nhập độ dày theo pixel)
Tô màu vùng đường dẫn Fill Path

Phần 1. 10 câu trọng tâm về lệnh và kĩ thuật

Câu 1. Khẳng định nào đúng khi làm việc với GIMP?

  • A. Ta có thể tạo nhiều lớp trên một bức ảnh.
  • B. Ta không thể tạo nhiều lớp trên một bức ảnh.
  • C. Không thể cắt ghép ảnh với GIMP.
  • D. Không thể ẩn hoặc hiện các lớp ảnh.

Đáp án: A. Một ảnh trong GIMP là tập hợp nhiều lớp trong suốt xếp chồng lên nhau. B, C, D đều phủ nhận đúng những điều GIMP làm tốt nhất: nhiều lớp, cắt ghép, ẩn/hiện từng lớp.

Câu 2. Để đảo ngược vùng chọn, ta dùng lệnh:

  • A. Select\Shrink hoặc Select\Grow
  • B. Select\Invert
  • C. Select\None
  • D. Delete

Đáp án: B. Invert nghĩa là “đảo”. Vùng chọn mới chứa mọi thứ ngoại trừ vùng chọn cũ. A chỉ đổi kích thước vùng chọn, C bỏ chọn hẳn, D là xoá nội dung chứ không phải lệnh về vùng chọn.

Câu 3. Để co hoặc giãn vùng chọn, ta dùng lệnh:

  • A. Select\Shrink hoặc Select\Grow
  • B. Select\Invert
  • C. Select\None
  • D. Delete

Đáp án: A. Shrink là co lại, Grow là nở ra, em nhập số pixel cần thay đổi. Lưu ý: ở một số tài liệu cũ lệnh này bị in nhầm thành “Exit\…”, thực tế các lệnh này nằm trong menu Select.

Câu 4. Để xoá phần ảnh nằm trong vùng chọn, ta:

  • A. Dùng lệnh Select\Shrink hoặc Select\Grow.
  • B. Dùng lệnh Select\Invert.
  • C. Dùng lệnh Select\None.
  • D. Nhấn phím Delete.

Đáp án: D. Phím Delete xoá nội dung ảnh trên lớp đang chọn, trong phạm vi vùng chọn. Select\None (C) chỉ bỏ đường chọn, ảnh vẫn nguyên. Đây là chỗ nhiều em nhầm “xoá vùng chọn” với “bỏ vùng chọn”.

Câu 5. Để bỏ vùng chọn, ta dùng lệnh:

  • A. Select\Shrink hoặc Select\Grow
  • B. Select\Invert
  • C. Select\None
  • D. Delete

Đáp án: C. None = “không chọn gì”. Sau khi xoá hoặc chỉnh xong, em nên bỏ vùng chọn để các thao tác sau không bị giới hạn trong vùng cũ.

Câu 6. Để chuyển một vùng chọn thành đường dẫn, ta thực hiện lệnh:

  • A. Select\To Path
  • B. Select\Invert
  • C. Select\None
  • D. Delete

Đáp án: A. “To Path” = chuyển thành đường dẫn. Ba phương án còn lại không liên quan tới đường dẫn.

Câu 7. Để chuyển đường dẫn thành vùng chọn, ta chọn lệnh:

  • A. Select\To Path
  • B. Select\Invert
  • C. Select\None
  • D. Select\From Path

Đáp án: D. From Path = lấy từ đường dẫn để tạo vùng chọn. Hai lệnh To Path và From Path đi thành cặp ngược nhau; nhớ “To = đi tới path, From = từ path đi ra”.

Câu 8. Để tạo nét vẽ theo đường dẫn, ta chọn:

  • A. Select\From Path
  • B. Nháy nút lệnh Stroke Path ở bảng tuỳ chọn và nhập số pixel.
  • C. Select\Invert
  • D. Select\None

Đáp án: B. Stroke nghĩa là “nét”. Số pixel quyết định độ dày nét. A chỉ đổi đường dẫn thành vùng chọn chứ chưa vẽ gì.

Câu 9. Để tô màu vùng bên trong đường dẫn, ta:

  • A. Chọn Select\From Path.
  • B. Nháy nút Stroke Path và nhập số pixel.
  • C. Chọn Select\Invert.
  • D. Nháy nút lệnh Fill Path trong bảng tuỳ chọn.

Đáp án: D. Fill = “đổ đầy”. Em phân biệt: Stroke Path chỉ vẽ đường viền, Fill Path tô phần bên trong.

Câu 10. Kĩ thuật “cắt xén chi tiết thừa” gồm các bước nào?

  • A. Xác định vùng chọn khoanh chỗ cần cắt xén → chọn lớp chứa ảnh và xoá vùng chọn → bỏ vùng chọn.
  • B. Xác định vùng chọn → chọn lớp chứa ảnh và xoá vùng chọn (không có bước kết thúc).
  • C. Chọn lớp chứa ảnh và xoá vùng chọn → bỏ vùng chọn (thiếu bước tạo vùng chọn).
  • D. Bỏ vùng chọn → xác định vùng chọn → chọn lớp và xoá.

Đáp án: A. Thứ tự hợp lý là: khoanh vùng cần bỏ, xoá trên đúng lớp, rồi bỏ vùng chọn. B thiếu bước dọn vùng chọn, C chưa có vùng chọn thì không biết xoá chỗ nào, D đảo thứ tự vô lý.

Phần 2. 10 câu bổ sung để ôn tình huống

Câu 11. Khi hai lớp ảnh chồng lên nhau, ta nhìn thấy phần ảnh của lớp dưới ở chỗ nào?

  • A. Ở những vùng trong suốt hoặc đã bị xoá của lớp trên.
  • B. Ở mọi vị trí, vì lớp dưới luôn hiện lên trước.
  • C. Không bao giờ nhìn thấy.
  • D. Chỉ ở viền ngoài của ảnh.

Đáp án: A. Các lớp xếp như những tấm kính chồng nhau: lớp trên che lớp dưới, chỉ chỗ nào lớp trên trong suốt thì lớp dưới mới lộ ra. Đây chính là lí do ta xoá nền lớp trên để ghép ảnh.

Câu 12. Biểu tượng hình con mắt cạnh mỗi lớp trong bảng Layers dùng để:

  • A. Xoá lớp.
  • B. Ẩn hoặc hiện lớp.
  • C. Nhân đôi lớp.
  • D. Đổi tên lớp.

Đáp án: B. Nháy vào con mắt để tắt/bật hiển thị lớp, không làm mất dữ liệu. Muốn xoá lớp phải dùng lệnh xoá lớp riêng.

Câu 13. Khi đã có một vùng chọn, muốn thêm một vùng chọn mới vào (hợp hai vùng), ta giữ phím nào trong lúc chọn?

  • A. Shift
  • B. Ctrl
  • C. Alt
  • D. Tab

Đáp án: A. Trong GIMP, giữ Shift để cộng thêm vùng chọn, giữ Ctrl để trừ bớt, giữ Shift + Ctrl để lấy phần giao. Mẹo nhớ: Shift “thêm”, Ctrl “cắt bớt”.

Câu 14. Công cụ nào chọn vùng dựa trên các điểm ảnh có màu gần giống nhau?

  • A. Rectangle Select
  • B. Ellipse Select
  • C. Fuzzy Select
  • D. Paths

Đáp án: C. Fuzzy Select (chọn theo vùng màu lân cận) hợp với nền đơn sắc như bầu trời, tường. A và B chọn theo hình dạng hình học, D tạo đường dẫn chứ không chọn theo màu.

Câu 15. Phát biểu nào đúng về đường dẫn (path)?

  • A. Là một dãy các điểm neo nối với nhau bằng đoạn thẳng hoặc cong, có thể chỉnh sửa lại dễ dàng.
  • B. Là một lớp ảnh chứa các điểm ảnh màu.
  • C. Chỉ tạo được bằng cách chụp ảnh.
  • D. Không thể chuyển thành vùng chọn.

Đáp án: A. Ưu điểm của đường dẫn là kéo điểm neo để uốn lại đường cong mà không làm hỏng ảnh. B nhầm đường dẫn với lớp; D sai vì đã có lệnh Select\From Path.

Câu 16. Công cụ Paths được dùng để:

  • A. Tô màu cả bức ảnh.
  • B. Tạo đường dẫn bằng cách nháy chuột đặt các điểm neo.
  • C. Xoá lớp.
  • D. Phóng to ảnh.

Đáp án: B. Mỗi lần nháy chuột là thêm một điểm neo, GIMP nối các điểm thành đường dẫn bao quanh đối tượng.

Câu 17. Muốn biên vùng chọn mềm mại, hoà vào nền khi ghép ảnh, ta dùng lệnh:

  • A. Select\All
  • B. Select\Invert
  • C. Select\Feather
  • D. Select\None

Đáp án: C. Feather làm mờ đường biên vùng chọn, tránh viền cứng, răng cưa khi ghép. Các lệnh còn lại không làm đổi độ mềm của biên.

Câu 18. Để chọn toàn bộ ảnh (cả lớp), ta dùng lệnh:

  • A. Select\All
  • B. Select\None
  • C. Select\To Path
  • D. Select\From Path

Đáp án: A. All = tất cả. Phím tắt thường dùng là Ctrl + A, giống nhiều phần mềm khác.

Câu 19. Khi một lớp ảnh không còn dùng đến, ta nên:

  • A. Chỉ cần ẩn lớp, không bao giờ xoá.
  • B. Xoá lớp bằng lệnh Delete Layer (trong menu Layer hoặc nút xoá ở bảng Layers).
  • C. Tắt máy.
  • D. Dùng Select\Invert.

Đáp án: B. Lớp thừa làm file nặng và rối. Nếu chỉ muốn tạm không hiển thị thì ẩn, còn không dùng nữa thì xoá lớp.

Câu 20. Em đã khoanh vùng chọn quanh quả bóng và muốn xoá phần nền xung quanh. Thao tác đúng là:

  • A. Nhấn Delete ngay.
  • B. Select\Invert rồi nhấn Delete.
  • C. Select\None rồi nhấn Delete.
  • D. Select\Shrink rồi Select\None.

Đáp án: B. Vùng chọn hiện tại là quả bóng; nhấn Delete ngay (A) sẽ xoá chính quả bóng. Phải đảo vùng chọn để chọn phần nền rồi mới xoá. C bỏ chọn nên không còn gì để giới hạn, D không xoá gì.

Mẹo nhớ nhanh

  • Nhóm Select: All (tất cả), None (không gì), Invert (đảo), Shrink/Grow (co/nở), Feather (mềm biên).
  • Nhóm Path: To Path (vùng chọn → đường), From Path (đường → vùng chọn). Từ đường dẫn có hai cách “dùng”: Stroke (vẽ viền) và Fill (tô trong).
  • Quy trình xoá nền: chọn đối tượng → Select\Invert → Delete → Select\None.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “bỏ vùng chọn” (Select\None) với “xoá nội dung” (Delete).
  • Nhấn Delete khi đang chọn sai lớp: ảnh ở lớp khác vẫn còn nguyên. Luôn nháy chọn đúng lớp trong bảng Layers trước.
  • Xoá xong thấy nền hiện màu thay vì trong suốt: lớp đó chưa có kênh alpha (nội dung Bài 3 sẽ nói kĩ hơn).
  • Nhầm Stroke Path với Fill Path: một cái vẽ viền, một cái tô bên trong.

Tự luyện thêm

  1. Em muốn vùng chọn lớn thêm 5 pixel để bao trọn viền của đối tượng. Dùng lệnh nào? Đáp án: Select\Grow, nhập 5 pixel.
  2. Em đã vẽ đường dẫn quanh bông hoa và muốn tô màu cánh hoa. Dùng thao tác nào? Đáp án: Fill Path (chọn màu tô trước).
  3. Sắp xếp theo thứ tự đúng: (1) Select\None; (2) khoanh vùng cần cắt; (3) nhấn Delete ở đúng lớp. Đáp án: (2) → (3) → (1).

Tài liệu cùng bài

  • Lý thuyết Tin học 10 Bài 2 (Cánh diều)
  • Giải SGK Tin học 10 Bài 2 (Cánh diều)
  • Sách bài tập Tin học 10 Bài 2 (Cánh diều)
  • Trắc nghiệm Tin học 10 Bài 1
  • Trắc nghiệm Tin học 10 Bài 3: Tách ảnh và kênh alpha

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Trắc nghiệm Tin học 10 Cánh diều có đáp án theo từng bài.

Câu hỏi thường gặp

Để đảo ngược vùng chọn trong GIMP ta dùng lệnh nào?

Dùng lệnh Select\Invert. Vùng chọn mới sẽ chứa toàn bộ phần ảnh nằm ngoài vùng chọn cũ.

Select\None và phím Delete khác nhau thế nào?

Select\None chỉ bỏ đường chọn, ảnh giữ nguyên. Phím Delete xoá phần ảnh nằm trong vùng chọn trên lớp đang được chọn.

Stroke Path và Fill Path khác nhau ra sao?

Stroke Path vẽ nét viền theo đường dẫn với độ dày nhập bằng pixel. Fill Path tô màu toàn bộ phần bên trong đường dẫn.

Làm sao chuyển qua lại giữa vùng chọn và đường dẫn?

Dùng Select\To Path để chuyển vùng chọn thành đường dẫn và Select\From Path để chuyển đường dẫn thành vùng chọn.