Chuyên đề Vật lí 10 Chân trời sáng tạo: Giải 10 bài Chuyên đề học tập

Trả lời nhanh

Chuyên đề học tập Vật lí 10 Chân trời sáng tạo gồm 10 bài, chia thành ba mảng: sự phát triển và ứng dụng của vật lí (bài 1–3), thiên văn cơ bản (bài 4–6), năng lượng và môi trường (bài 7–10). Bạn chọn bài trong mục lục bên dưới để xem lời giải chi tiết, rồi đọc phần tóm tắt từng mảng để nắm ý chính trước khi làm bài tập.

Mục lục giải Chuyên đề học tập Vật lí 10 Chân trời sáng tạo

Danh sách dưới đây xếp theo thứ tự các bài trong sách. Bấm vào tên bài để xem hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập của bài đó.

  • Bài 1: Sơ lược về sự phát triển của vật lí
  • Bài 2: Giới thiệu một số lĩnh vực nghiên cứu trong vật lí
  • Bài 3: Ứng dụng của vật lí trong một số ngành nghề
  • Bài 4: Xác định phương hướng
  • Bài 5: Chuyển động nhìn thấy của một số thiên thể trên nền trời sao
  • Bài 6: Một số hiện tượng thiên văn
  • Bài 7: Môi trường và bảo vệ môi trường
  • Bài 8: Năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo
  • Bài 9: Tác động của việc sử dụng năng lượng ở Việt Nam
  • Bài 10: Ô nhiễm môi trường

Chuyên đề học tập khác sách giáo khoa chính ở điểm nào?

Sách giáo khoa Vật lí 10 dạy kiến thức nền như chuyển động, lực, năng lượng. Còn Chuyên đề học tập là phần tự chọn, mở rộng theo hướng thực tế: vật lí dùng để làm gì, nhìn bầu trời ra sao, năng lượng và môi trường liên quan đến đời sống thế nào.

Vì vậy bài tập chuyên đề ít tính toán nặng. Phần lớn là câu hỏi đọc hiểu, giải thích hiện tượng, so sánh, nêu ví dụ và liên hệ thực tế. Học tốt phần này cần hiểu khái niệm và biết diễn đạt bằng lời của mình, chứ không học thuộc máy móc.

Mảng 1 – Bài 1 đến bài 3: Vật lí phát triển và đi vào đời sống

  • Bài 1: Điểm cần nắm là hai giai đoạn lớn. Vật lí cổ điển gắn với cơ học Newton, nhiệt học và điện từ học. Vật lí hiện đại bắt đầu từ đầu thế kỉ XX với thuyết tương đối và cơ học lượng tử. Mỗi giai đoạn thường đi kèm một bước tiến của sản xuất, như máy hơi nước, điện năng, máy tính.
  • Bài 2: Giới thiệu vài lĩnh vực nghiên cứu cụ thể như vật lí nguyên tử và hạt nhân, vật lí chất rắn, vật lí thiên văn. Hãy nhớ mỗi lĩnh vực nghiên cứu đối tượng nào và có ứng dụng tiêu biểu gì.
  • Bài 3: Cho thấy kiến thức vật lí có mặt trong y tế (chụp X-quang, siêu âm, cộng hưởng từ), công nghệ thông tin, cơ khí, xây dựng, nông nghiệp… Câu hỏi thường dạng “nêu một ngành nghề và kiến thức vật lí liên quan”.

Mẹo nhớ: lập bảng ba cột “lĩnh vực – đối tượng nghiên cứu – ứng dụng” để ôn bài 2 và 3 cùng lúc, mỗi dòng một ví dụ bạn tự chọn.

Mảng 2 – Bài 4 đến bài 6: Trái Đất và bầu trời

  • Bài 4 – Xác định phương hướng: Có thể dùng la bàn (kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam địa từ), dùng Mặt Trời (mọc gần hướng Đông, lặn gần hướng Tây), hoặc dùng sao. Ở Bắc bán cầu, sao Bắc Cực gần như chỉ đúng hướng Bắc; có thể tìm nó nhờ chòm Gấu Lớn hoặc chòm Tiểu Hùng.
  • Bài 5 – Chuyển động nhìn thấy: Hằng ngày ta thấy Mặt Trời, Mặt Trăng và các sao mọc rồi lặn là do Trái Đất tự quay quanh trục. Vị trí Mặt Trời so với các chòm sao thay đổi dần trong năm là do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. Cần phân biệt “chuyển động nhìn thấy” với chuyển động thật.
  • Bài 6 – Hiện tượng thiên văn: Gồm nhật thực, nguyệt thực, thuỷ triều, các mùa… Mấu chốt là vị trí tương đối của Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng.
Hiện tượng Vị trí ba thiên thể Pha Mặt Trăng
Nhật thực Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất Trăng mới
Nguyệt thực Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng Trăng tròn

Lỗi hay gặp: nhầm rằng tháng nào cũng có nhật thực và nguyệt thực. Thực tế quỹ đạo Mặt Trăng nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo Trái Đất, nên ba thiên thể không phải lúc nào cũng thẳng hàng.

Mảng 3 – Bài 7 đến bài 10: Năng lượng và môi trường

  • Bài 7: Môi trường gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người. Bảo vệ môi trường là giữ cho các yếu tố này đủ tốt cho sự sống và phát triển lâu dài.
  • Bài 8: Năng lượng hoá thạch (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên) hình thành qua hàng triệu năm và sẽ cạn dần. Năng lượng tái tạo (Mặt Trời, gió, nước, sinh khối, địa nhiệt) có thể bổ sung liên tục theo thời gian ngắn.
  • Bài 9: Xét việc dùng năng lượng ở Việt Nam: nguồn nào đang dùng nhiều, lợi ích và tác động đến môi trường, xu hướng chuyển sang nguồn sạch hơn.
  • Bài 10: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi bất lợi của môi trường do chất hoặc yếu tố gây hại. Các dạng thường gặp: không khí, nước, đất, tiếng ồn, ô nhiễm phóng xạ.
Tiêu chí Năng lượng hoá thạch Năng lượng tái tạo
Khả năng bổ sung Hữu hạn, cạn dần Gần như liên tục
Khí thải khi sử dụng Thải nhiều CO2 khi đốt Rất ít hoặc không thải khi vận hành
Hạn chế thường gặp Gây ô nhiễm, phụ thuộc nguồn nhiên liệu Phụ thuộc thời tiết, chi phí đầu tư ban đầu

Bài luyện tập có đáp án

  1. Đề: Vào đêm Trăng tròn, một bạn thấy Mặt Trăng bị khuyết một phần tối dần. Hiện tượng gì xảy ra và ba thiên thể sắp xếp thế nào?
    Đáp án: Đó là nguyệt thực. Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng, Mặt Trăng đi vào vùng bóng của Trái Đất.
  2. Đề: Nêu hai ưu điểm và một hạn chế của điện gió.
    Đáp án: Ưu điểm: nguồn gió có sẵn, không thải khí nhà kính khi vận hành. Hạn chế: sản lượng phụ thuộc vào tốc độ gió nên không ổn định.
  3. Đề: Ban đêm ở Bắc bán cầu, làm thế nào tìm hướng Bắc nếu không có la bàn?
    Đáp án: Nhận ra chòm Gấu Lớn hoặc Tiểu Hùng để tìm sao Bắc Cực. Hướng từ người quan sát đến sao này gần đúng là hướng Bắc.

Cách học hiệu quả với chuyên đề

  • Đọc trước phần tóm tắt mảng đang học, sau đó mới mở lời giải từng bài.
  • Tự trả lời câu hỏi bằng lời của mình trước khi so với đáp án, vì đề kiểm tra thường hỏi theo hướng vận dụng.
  • Với thiên văn, vẽ sơ đồ ba thiên thể giúp hiểu nhanh hơn học thuộc.
  • Với năng lượng và môi trường, mỗi khái niệm nên kèm một ví dụ cụ thể ở địa phương bạn.

Tài liệu Vật lí 10 Chân trời sáng tạo khác

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: SBT Lý 10 Kết nối tri thức: Giải sách bài tập Vật lí 10 theo 7 chương; Lý thuyết Chuyển động ném Vật lí 10 (Kết nối tri thức) – công thức ném ngang; Lý thuyết Vật lí 10 Kết nối tri thức: Tóm tắt kiến thức trọng tâm từng bài.

Câu hỏi thường gặp

Chuyên đề học tập Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?

Có 10 bài, từ Bài 1 Sơ lược về sự phát triển của vật lí đến Bài 10 Ô nhiễm môi trường. Các bài chia thành ba mảng: phát triển và ứng dụng vật lí, thiên văn, năng lượng và môi trường.

Chuyên đề Vật lí 10 có khó không?

Phần lớn không nặng về tính toán. Bài tập chủ yếu yêu cầu hiểu khái niệm, giải thích hiện tượng và nêu ví dụ thực tế, nên cần đọc kĩ và diễn đạt bằng lời của mình.

Nhật thực và nguyệt thực khác nhau thế nào?

Nhật thực xảy ra khi Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất, vào lúc Trăng mới. Nguyệt thực xảy ra khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng, vào lúc Trăng tròn.

Năng lượng tái tạo khác năng lượng hoá thạch ở điểm nào?

Năng lượng hoá thạch như than, dầu, khí tự nhiên là hữu hạn và thải nhiều CO2 khi đốt. Năng lượng tái tạo như Mặt Trời, gió, nước có thể bổ sung liên tục và ít gây ô nhiễm hơn khi vận hành.