Trắc nghiệm Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án theo từng bài

Trả lời nhanh

Trang này tập hợp 21 bộ trắc nghiệm Vật lí 10 sách Chân trời sáng tạo, mỗi bộ ứng với một bài học, có đáp án để em tự chấm. Em chọn đúng bài đang học, làm trước rồi đối chiếu đáp án. Bên dưới còn có câu mẫu kèm giải thích và cách ôn tập theo từng chương.

Mục lục trắc nghiệm Vật lí 10 Chân trời sáng tạo theo bài

Các bộ câu hỏi được xếp theo thứ tự bài trong sách giáo khoa. Em bấm vào tên bài để mở bộ trắc nghiệm tương ứng.

Chương Mở đầu

  • Trắc nghiệm Bài 1: Khái quát về môn Vật lí
  • Trắc nghiệm Bài 2: Vấn đề an toàn trong Vật lí
  • Trắc nghiệm Bài 3: Đơn vị và sai số trong Vật lí

Chương Mô tả chuyển động

  • Trắc nghiệm Bài 4: Chuyển động thẳng
  • Trắc nghiệm Bài 5: Chuyển động tổng hợp
  • Trắc nghiệm Bài 6: đang cập nhật
  • Trắc nghiệm Bài 7: Gia tốc – Chuyển động thẳng biến đổi đều
  • Trắc nghiệm Bài 8: đang cập nhật
  • Trắc nghiệm Bài 9: Chuyển động ném

Chương Động lực học

  • Trắc nghiệm Bài 10: Ba định luật Newton về chuyển động
  • Trắc nghiệm Bài 11: Một số lực trong thực tiễn
  • Trắc nghiệm Bài 12: Chuyển động của vật trong chất lưu
  • Trắc nghiệm Bài 13: Tổng hợp lực – Phân tích lực
  • Trắc nghiệm Bài 14: Moment. Điều kiện cân bằng của vật

Chương Năng lượng, công, công suất

  • Trắc nghiệm Bài 15: Năng lượng và công
  • Trắc nghiệm Bài 16: Công suất – Hiệu suất
  • Trắc nghiệm Bài 17: Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng

Chương Động lượng

  • Trắc nghiệm Bài 18: Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
  • Trắc nghiệm Bài 19: Các loại va chạm

Chương Chuyển động tròn

  • Trắc nghiệm Bài 20: Động học của chuyển động tròn
  • Trắc nghiệm Bài 21: Động lực học của chuyển động tròn. Lực hướng tâm

Chương Biến dạng của vật rắn

  • Trắc nghiệm Bài 22: Biến dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo
  • Trắc nghiệm Bài 23: Định luật Hooke

Làm thử 8 câu mẫu có giải thích

Trước khi vào từng bộ đề, em thử sức với các câu dưới đây. Đây là những dạng hay gặp nhất, lấy g = 10 m/s2 khi cần. Che đáp án, làm xong rồi mới đối chiếu.

Câu 1 (Bài 3 – Sai số). Đo chiều dài một cuốn sách được kết quả (20,0 ± 0,1) cm. Sai số tỉ đối của phép đo là bao nhiêu?
A. 0,1% B. 0,5% C. 2% D. 5%
Đáp án: B. Sai số tỉ đối δ = Δl / l = 0,1 / 20,0 = 0,005 = 0,5%. Lỗi hay gặp: quên nhân 100 để đổi ra phần trăm, hoặc nhầm 0,1 với 0,1%.

Câu 2 (Bài 7 – Chuyển động thẳng biến đổi đều). Một xe bắt đầu chuyển động từ nghỉ với gia tốc 2 m/s2. Sau 5 s, tốc độ và quãng đường xe đi được lần lượt là:
A. 10 m/s; 50 m B. 10 m/s; 25 m C. 5 m/s; 25 m D. 5 m/s; 12,5 m
Đáp án: B. v = at = 2.5 = 10 m/s; s = ½at2 = ½.2.25 = 25 m. Phương án A nhầm khi dùng s = vt (chỉ đúng khi chuyển động đều).

Câu 3 (Bài 9 – Chuyển động ném). Ném ngang một vật từ độ cao 20 m với tốc độ đầu 15 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm xa của vật là:
A. 20 m B. 30 m C. 45 m D. 60 m
Đáp án: B. Thời gian rơi t = √(2h/g) = √(2.20/10) = 2 s. Tầm xa L = v0t = 15.2 = 30 m. Mẹo: theo phương ngang vật chuyển động đều, theo phương thẳng đứng vật rơi tự do, hai phương độc lập nhau và chỉ chung thời gian.

Câu 4 (Bài 10 – Định luật II Newton). Lực tổng hợp tác dụng lên vật khối lượng 2 kg gây ra gia tốc 3 m/s2. Độ lớn lực đó là:
A. 1,5 N B. 5 N C. 6 N D. 9 N
Đáp án: C. F = ma = 2.3 = 6 N. Phương án A là kết quả của phép chia m/a, sai về bản chất công thức.

Câu 5 (Bài 16 – Công suất). Một động cơ nâng đều vật 50 kg lên cao 4 m trong 10 s. Công suất có ích của động cơ là:
A. 20 W B. 200 W C. 500 W D. 2000 W
Đáp án: B. Công A = mgh = 50.10.4 = 2000 J; công suất P = A/t = 2000/10 = 200 W. Phương án D là công, không phải công suất: em cần đọc kỹ đại lượng đề hỏi.

Câu 6 (Bài 19 – Va chạm). Vật 2 kg chuyển động với tốc độ 3 m/s va chạm mềm vào vật 1 kg đang đứng yên, sau va chạm hai vật dính vào nhau. Tốc độ chung của chúng là:
A. 1 m/s B. 1,5 m/s C. 2 m/s D. 3 m/s
Đáp án: C. Bảo toàn động lượng: 2.3 = (2 + 1)v, suy ra v = 2 m/s. Phương án D sai vì va chạm mềm luôn làm tốc độ giảm khi khối lượng tăng.

Câu 7 (Bài 21 – Lực hướng tâm). Vật 0,5 kg chuyển động tròn đều bán kính 0,4 m với tốc độ 2 m/s. Lực hướng tâm có độ lớn:
A. 1,25 N B. 2,5 N C. 5 N D. 10 N
Đáp án: C. Fht = mv2/r = 0,5.4/0,4 = 5 N. Chú ý bình phương tốc độ trước khi chia, nhiều bạn quên bình phương nên ra 2,5 N.

Câu 8 (Bài 23 – Định luật Hooke). Lò xo có độ cứng 100 N/m, bị kéo giãn 5 cm trong giới hạn đàn hồi. Lực đàn hồi của lò xo là:
A. 0,05 N B. 5 N C. 20 N D. 500 N
Đáp án: B. Đổi 5 cm = 0,05 m; F = kΔl = 100.0,05 = 5 N. Phương án D là hậu quả của việc quên đổi cm sang m.

Những lỗi sai làm mất điểm trong trắc nghiệm Vật lí 10

  • Không đổi đơn vị: cm, g, km/h, phút phải đưa về m, kg, m/s, s trước khi thay số.
  • Nhầm đại lượng vectơ và đại lượng vô hướng: vận tốc, gia tốc, lực, động lượng có hướng; tốc độ, công, năng lượng thì không.
  • Dùng sai công thức: công thức chuyển động thẳng đều không áp dụng được khi có gia tốc.
  • Quên điều kiện áp dụng: bảo toàn cơ năng chỉ khi bỏ qua lực cản; bảo toàn động lượng khi hệ kín.
  • Đọc vội đề: chú ý các từ “có ích”, “toàn phần”, “lớn nhất”, “sau khi dừng hẳn”.

Gợi ý kế hoạch ôn luyện theo từng bước

Bước Việc cần làm Thời gian gợi ý
1 Đọc lại lý thuyết trọng tâm của bài, ghi công thức và đơn vị vào sổ tay 15–20 phút
2 Làm một bộ trắc nghiệm của bài, không xem đáp án 25–30 phút
3 Chấm bài, đánh dấu câu sai và viết lại lời giải vào vở 15 phút
4 Sau 3–4 ngày làm lại các câu đã sai 10 phút
5 Cuối chương, làm đề tổng hợp để kiểm tra khả năng nhớ lâu 45 phút

Mẹo nhỏ: với câu tính toán, em nên ước lượng đáp số trước. Ví dụ vật rơi 20 m không thể mất 20 s, nếu ra kết quả vô lý thì kiểm tra lại đơn vị ngay.

Tài liệu học kèm để học chắc hơn

Trắc nghiệm chỉ phát huy hiệu quả khi em đã nắm lý thuyết và biết giải bài tập tự luận. Em có thể kết hợp các tài liệu sau:

Bài tự luyện nhanh (có đáp án)

  1. Một chất điểm chuyển động tròn đều với chu kì 2 s. Tốc độ góc của chất điểm là bao nhiêu? Đáp án: ω = 2π/T = 2π/2 = π ≈ 3,14 rad/s.
  2. Hai lực đồng quy vuông góc có độ lớn 3 N và 4 N. Hợp lực có độ lớn bao nhiêu? Đáp án: F = √(32 + 42) = 5 N.
  3. Vật 1 kg rơi tự do từ độ cao 5 m. Bỏ qua cản không khí, tốc độ khi chạm đất là bao nhiêu? Đáp án: Bảo toàn cơ năng: mgh = ½mv2, suy ra v = √(2gh) = √100 = 10 m/s.

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: SBT Lý 10 Kết nối tri thức: Giải sách bài tập Vật lí 10 theo 7 chương; Lý thuyết Chuyển động ném Vật lí 10 (Kết nối tri thức) – công thức ném ngang; Lý thuyết Vật lí 10 Kết nối tri thức: Tóm tắt kiến thức trọng tâm từng bài.

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Vật lí 10 Chân trời sáng tạo gồm những bài nào?

Trang liệt kê 21 bộ trắc nghiệm, đi từ Bài 1 Khái quát về môn Vật lí đến Bài 23 Định luật Hooke. Bài 6 và Bài 8 hiện đang cập nhật bộ trắc nghiệm riêng.

Làm trắc nghiệm Vật lí 10 thế nào để đạt điểm cao?

Em nên học lý thuyết trước, làm trọn một bộ đề trong thời gian giới hạn, sau đó chấm và ghi lại nguyên nhân sai từng câu. Sau vài ngày làm lại các câu sai để nhớ lâu hơn.

Câu tính toán trắc nghiệm Vật lí hay sai ở đâu?

Lỗi phổ biến nhất là quên đổi đơn vị (cm sang m, km/h sang m/s), nhầm công thức giữa chuyển động đều và biến đổi đều, và quên bình phương tốc độ trong công thức lực hướng tâm.

Nên dùng tài liệu nào kèm trắc nghiệm để ôn thi học kì?

Em kết hợp lý thuyết trọng tâm, giải SGK, sách bài tập và đề thi cùng bộ sách Chân trời sáng tạo. Cách này giúp hiểu bản chất trước rồi mới luyện tốc độ làm trắc nghiệm.