Trả lời nhanh
Ta nói âm phát ra là âm bổng (âm cao) khi âm đó có tần số cao. Tần số là số dao động của vật trong một giây, đo bằng héc (Hz). Vật dao động càng nhanh thì tần số càng lớn và âm nghe càng bổng. Ngược lại, vật dao động chậm thì tần số nhỏ và âm nghe trầm (âm thấp).
Âm bổng, âm trầm là gì?
Trong đời sống, ta hay nghe nói giọng hát “cao vút”, tiếng đàn “trầm ấm”. Trong Vật lí, độ cao của âm (bổng hay trầm) là đặc trưng cho việc âm nghe thanh hay nghe ồm. Đại lượng quyết định độ cao này là tần số của nguồn âm.
- Âm bổng (âm cao): tần số lớn, nguồn âm dao động nhanh.
- Âm trầm (âm thấp): tần số nhỏ, nguồn âm dao động chậm.
Vì sao tần số cao thì âm bổng?
Khi nguồn âm dao động, nó làm không khí xung quanh dao động theo và truyền tới tai ta. Nguồn dao động càng nhanh thì màng nhĩ bị “đẩy – kéo” càng dồn dập trong mỗi giây. Não bộ nhận biết sự dồn dập đó là âm cao.
Cần phân biệt: tần số quyết định âm cao hay thấp, còn biên độ quyết định âm to hay nhỏ. Đây là hai đặc trưng khác nhau.
Bảng so sánh nhanh
| Đặc điểm | Âm bổng (cao) | Âm trầm (thấp) |
|---|---|---|
| Tần số | Lớn | Nhỏ |
| Vật dao động | Nhanh | Chậm |
| Ví dụ | Tiếng muỗi vo ve, tiếng sáo, dây đàn ngắn và căng | Tiếng trống lớn, tiếng sấm rền, dây đàn dài và chùng |
Ví dụ thực tế dễ nhớ
- Dây đàn: dây càng ngắn, càng căng thì dao động càng nhanh, tiếng đàn càng bổng.
- Cốc nước: gõ vào cốc ít nước, cốc dao động nhanh hơn nên âm cao hơn cốc đầy nước.
- Thước thép: kẹp thước ở mép bàn rồi gẩy. Phần thước nhô ra càng ngắn, thước dao động càng nhanh, âm nghe càng cao.
Tai người nghe được âm nào?
Tai người bình thường nghe được âm có tần số khoảng từ 20 Hz đến 20 000 Hz. Âm dưới 20 Hz gọi là hạ âm, âm trên 20 000 Hz gọi là siêu âm. Hai loại âm này ta không nghe thấy, dù nguồn vẫn đang dao động.
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Mẹo: “Cao – nhanh – nhiều; thấp – chậm – ít”. Âm cao thì tần số cao, dao động nhanh, nhiều dao động trong 1 giây.
- Lỗi 1: nhầm “âm bổng” với “âm to”. Âm to là biên độ lớn, âm bổng là tần số lớn. Một tiếng muỗi vo ve rất bổng nhưng không to.
- Lỗi 2: viết đáp án là “khi vật dao động mạnh”. Phải viết “dao động nhanh” hoặc “tần số cao”.
- Lỗi 3: quên đơn vị. Tần số đo bằng Hz, không phải giây hay mét.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Một con lắc thực hiện 600 dao động trong 10 giây. Tính tần số dao động.
Đáp án: Tần số = 600 : 10 = 60 Hz.
Bài 2. Vật A dao động với tần số 50 Hz, vật B dao động với tần số 400 Hz. Vật nào phát ra âm bổng hơn? Vì sao?
Đáp án: Vật B, vì tần số của B (400 Hz) lớn hơn tần số của A (50 Hz), tức B dao động nhanh hơn.
Bài 3. Một vật dao động 30 lần trong 3 giây. Tai người có nghe được âm do vật này phát ra không?
Đáp án: Tần số = 30 : 3 = 10 Hz, nhỏ hơn 20 Hz nên đây là hạ âm. Tai người không nghe được.
Ghi nhớ
Âm phát ra là âm bổng khi tần số của nguồn âm cao, nghĩa là vật dao động nhanh. Tần số càng lớn thì âm càng cao, tần số càng nhỏ thì âm càng trầm.
Câu hỏi thường gặp
Âm bổng là âm gì?
Âm bổng là cách gọi dân dã của âm cao, tức âm có tần số lớn do nguồn âm dao động nhanh phát ra.
Tần số là gì và đo bằng đơn vị nào?
Tần số là số dao động mà vật thực hiện trong một giây. Đơn vị là héc, kí hiệu Hz.
Âm bổng có phải là âm to không?
Không. Âm bổng liên quan đến tần số, còn âm to liên quan đến biên độ dao động. Một âm có thể bổng nhưng nhỏ, hoặc trầm nhưng rất to.
Tai người nghe được âm có tần số bao nhiêu?
Tai người bình thường nghe được âm có tần số khoảng từ 20 Hz đến 20 000 Hz.