Giải SBT Vật lí 12 Kết nối tri thức: mục lục 4 chương, 25 bài, chi tiết

Trả lời nhanh

Sách bài tập Vật lí 12 Kết nối tri thức đi theo đúng 25 bài của SGK, chia thành 4 chương: Vật lí nhiệt (bài 1–7), Khí lí tưởng (bài 8–13), Từ trường (bài 14–20) và Vật lí hạt nhân (bài 21–25). Mỗi bài có câu trắc nghiệm, câu đúng/sai, câu trả lời ngắn và bài tự luận. Dưới đây là mục lục, công thức cần thuộc và cách làm từng dạng bài.

Cấu trúc sách bài tập Vật lí 12 Kết nối tri thức

Sách bài tập (SBT) được biên soạn bám theo SGK, nên mỗi bài trong SBT có cùng tên và số thứ tự với bài trong SGK. Các câu hỏi thường được xếp theo bốn mức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.

Các dạng câu hỏi trong sách cũng gần với cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025:

  • Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: chọn 1 trong 4 phương án.
  • Trắc nghiệm đúng/sai: mỗi câu có 4 ý, em phải xét từng ý là đúng hay sai.
  • Câu trả lời ngắn: tính ra một con số, chú ý làm tròn đúng theo yêu cầu.
  • Tự luận: trình bày lời giải đầy đủ, có thể gắn với thí nghiệm hoặc tình huống thực tế.

Thầy cô khuyên em nên tự làm trước, sau đó mới xem lời giải để so cách lập luận. Chỉ chép đáp số thì gần như không giúp ích gì khi đi thi.

Mục lục giải SBT Vật lí 12 Kết nối tri thức

Lời giải chi tiết của từng bài sẽ được bổ sung dần. Bài nào chưa có liên kết là bài đang cập nhật.

Chương I. Vật lí nhiệt

  • Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể (đang cập nhật)
  • Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học (đang cập nhật)
  • Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – Nhiệt kế (đang cập nhật)
  • Bài 4. Nhiệt dung riêng (đang cập nhật)
  • Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng (đang cập nhật)
  • Bài 6. Nhiệt hoá hơi riêng (đang cập nhật)
  • Bài 7. Bài tập về vật lí nhiệt (đang cập nhật)

Chương II. Khí lí tưởng

  • Bài 8. Mô hình động học phân tử chất khí (đang cập nhật)
  • Bài 9. Định luật Boyle (đang cập nhật)
  • Bài 10. Định luật Charles (đang cập nhật)
  • Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng (đang cập nhật)
  • Bài 12. Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ (đang cập nhật)
  • Bài 13. Bài tập về khí lí tưởng (đang cập nhật)

Chương III. Từ trường

  • Bài 14. Từ trường (đang cập nhật)
  • Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ (đang cập nhật)
  • Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ (đang cập nhật)
  • Bài 17. Máy phát điện xoay chiều (đang cập nhật)
  • Bài 18. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ (đang cập nhật)
  • Bài 19. Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ (đang cập nhật)
  • Bài 20. Bài tập về từ trường (đang cập nhật)

Chương IV. Vật lí hạt nhân

  • Bài 21. Cấu trúc hạt nhân (đang cập nhật)
  • Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết (đang cập nhật)
  • Bài 23. Hiện tượng phóng xạ (đang cập nhật)
  • Bài 24. Công nghiệp hạt nhân (đang cập nhật)
  • Bài 25. Bài tập về vật lí hạt nhân (đang cập nhật)

Công thức trọng tâm theo từng chương

Hầu hết bài tập trong SBT chỉ cần một nhóm công thức nhỏ. Em thuộc bảng dưới đây thì đã giải được phần lớn câu vận dụng.

Chương Công thức Ghi chú
I. Vật lí nhiệt T (K) = t (°C) + 273 Đổi sang kelvin trước khi tính với khí
ΔU = A + Q A > 0: hệ nhận công; Q > 0: hệ nhận nhiệt
Q = mcΔt c: nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Q = λm λ: nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)
Q = Lm L: nhiệt hoá hơi riêng (J/kg)
II. Khí lí tưởng p1V1 = p2V2 Định luật Boyle (T không đổi)
V1/T1 = V2/T2 Định luật Charles (p không đổi)
pV/T = hằng số; pV = nRT R ≈ 8,31 J/(mol.K)
p = (1/3)μmv2 μ: mật độ phân tử; m: khối lượng một phân tử
Wđ = (3/2)kT k ≈ 1,38.10-23 J/K
III. Từ trường F = BIl.sinα α: góc giữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ
Φ = NBS.cosα α: góc giữa pháp tuyến của khung và vectơ B
ec = −ΔΦ/Δt Dấu trừ thể hiện định luật Lenz
E0 = NBSω; E = E0/√2 Máy phát điện xoay chiều
IV. Vật lí hạt nhân A = Z + N Số nuclôn = số prôtôn + số nơtron
Wlk = Δm.c2; Wlkr = Wlk/A Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền
N = N0.2−t/T T: chu kì bán rã
H = λN; λ = ln2/T H: độ phóng xạ (Bq)

Cách làm từng dạng bài thường gặp

Dạng 1: Bài toán cân bằng nhiệt có chuyển thể

Em chia quá trình thành từng giai đoạn: nóng lên, nóng chảy, nóng tiếp, sôi và hoá hơi. Mỗi giai đoạn dùng đúng một công thức. Sau đó cộng các nhiệt lượng lại, rồi áp dụng Qtoả = Qthu.

Ví dụ tự đặt: Cần bao nhiêu nhiệt lượng để biến 0,5 kg nước đá ở 0 °C thành nước ở 20 °C? Lấy λ = 3,34.105 J/kg và c = 4200 J/kg.K.

  • Nóng chảy: Q1 = λm = 3,34.105.0,5 = 167 000 J.
  • Nóng lên từ 0 °C đến 20 °C: Q2 = mcΔt = 0,5.4200.20 = 42 000 J.
  • Tổng: Q = 209 000 J = 209 kJ.

Dạng 2: Bài toán biến đổi trạng thái khí

Em liệt kê hai trạng thái (p1, V1, T1) và (p2, V2, T2). Tiếp theo, xác định đại lượng nào không đổi để chọn định luật cho đúng. Nếu cả ba đại lượng đều thay đổi thì dùng phương trình trạng thái.

Ví dụ tự đặt: Một lượng khí có thể tích 10 L ở 27 °C và 1 atm. Khi nhiệt độ tăng lên 127 °C và áp suất là 2 atm thì thể tích khí bằng bao nhiêu?

T1 = 300 K, T2 = 400 K. Từ p1V1/T1 = p2V2/T2 suy ra V2 = (1.10.400)/(300.2) ≈ 6,67 L.

Dạng 3: Lực từ và cảm ứng điện từ

Muốn tìm chiều lực từ, em dùng quy tắc bàn tay trái. Muốn tìm chiều dòng điện cảm ứng, em dùng định luật Lenz: dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường chống lại sự biến thiên của từ thông. Khi tính từ thông, em cần xác định α là góc giữa vectơ B và pháp tuyến của mặt khung, không phải góc giữa B và mặt khung.

Dạng 4: Phóng xạ và năng lượng hạt nhân

Nếu t là bội số của chu kì bán rã T, em tính nhanh: sau k chu kì, lượng chất còn lại là N0/2k. Khi viết phương trình phản ứng hạt nhân, em kiểm tra hai định luật bảo toàn: bảo toàn số khối A và bảo toàn điện tích Z.

Lỗi sai học sinh hay mắc khi làm SBT Vật lí 12

  • Quên đổi °C sang K trong các định luật chất khí. Đây là lỗi phổ biến nhất ở chương II.
  • Nhầm dấu A và Q trong định luật I nhiệt động lực học. Khí sinh công thì A < 0, khí toả nhiệt thì Q < 0.
  • Dùng Q = mcΔt cho giai đoạn chuyển thể, trong khi lúc nóng chảy hay sôi nhiệt độ không đổi.
  • Lấy sai góc α trong công thức từ thông, như đã nói ở dạng 3.
  • Nhầm năng lượng liên kết với năng lượng liên kết riêng khi so sánh độ bền của hạt nhân. Phải so sánh năng lượng liên kết riêng.
  • Làm tròn quá sớm ở câu trả lời ngắn khiến đáp số lệch. Em nên giữ nguyên kết quả trung gian và chỉ làm tròn ở bước cuối.

Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)

  1. Tính nhiệt lượng cần để đun 2 kg nước từ 20 °C lên 100 °C, biết c = 4200 J/kg.K.
    Đáp án: Q = 2.4200.80 = 672 000 J = 672 kJ.
  2. Một lượng khí ở 2 atm, thể tích 3 L, được nén đẳng nhiệt đến 1,5 L. Tính áp suất lúc sau.
    Đáp án: p2 = p1V1/V2 = 2.3/1,5 = 4 atm.
  3. Một đoạn dây dài 0,2 m mang dòng điện 5 A, đặt vuông góc với từ trường đều có B = 0,04 T. Tính độ lớn lực từ.
    Đáp án: F = BIl = 0,04.5.0,2 = 0,04 N.
  4. Một chất phóng xạ có chu kì bán rã 8 ngày. Sau 24 ngày, lượng chất còn lại bằng bao nhiêu phần lượng ban đầu?
    Đáp án: 24 ngày bằng 3 chu kì, nên lượng còn lại là 1/23 = 1/8.

Gợi ý học SBT Vật lí 12 hiệu quả

  • Học xong lý thuyết bài nào trên lớp thì làm ngay phần SBT của bài đó, khi kiến thức còn nhớ rõ.
  • Khi làm câu đúng/sai, ghi lí do vì sao từng ý đúng hoặc sai. Cách này giúp em nhớ lâu hơn chỉ đánh dấu Đ/S.
  • Các bài “Bài tập về…” ở cuối mỗi chương (bài 7, 13, 20, 25) là phần tổng hợp. Em nên làm lại các bài này trước kiểm tra giữa kì và cuối kì.
  • Lập một sổ ghi lỗi sai riêng, xem lại mỗi tuần trong năm học 2026–2027 để chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

SBT Vật lí 12 Kết nối tri thức có bao nhiêu chương?

Sách có 4 chương: Vật lí nhiệt, Khí lí tưởng, Từ trường và Vật lí hạt nhân, gồm 25 bài theo đúng thứ tự của SGK.

Các câu hỏi trong SBT Vật lí 12 có giống dạng đề thi tốt nghiệp không?

Có. Sách có trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai và câu trả lời ngắn, gần với cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025. Ngoài ra sách có thêm bài tự luận để rèn cách trình bày.

Khi giải bài tập chất khí cần lưu ý gì nhất?

Luôn đổi nhiệt độ sang kelvin (T = t + 273) và xác định đại lượng nào không đổi để chọn đúng định luật Boyle, Charles hoặc phương trình trạng thái.

Làm sao so sánh độ bền của hai hạt nhân?

Em so sánh năng lượng liên kết riêng, tức năng lượng liên kết chia cho số nuclôn A. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn hơn thì bền hơn.