Trả lời nhanh
Điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM (UEL, mã trường QSK) theo điểm thi tốt nghiệp THPT dao động từ 24,39 đến 27,44 điểm năm 2024 và từ 23,50 đến 28,08 điểm năm 2025 (thang 30). Năm 2026 trường chuyển sang xét tuyển tổng hợp thang 100, điểm chuẩn từ 65,01 đến 90,01 điểm. Ngành cao nhất hai năm gần đây là Kinh doanh quốc tế chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế (28,08 năm 2025; 90,01 năm 2026).
Giới thiệu nhanh về Trường Đại học Kinh tế – Luật
Trường Đại học Kinh tế – Luật (University of Economics and Law, viết tắt UEL) là trường thành viên của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Cơ sở chính ở số 669 Đỗ Mười, phường Linh Xuân, TP.HCM (khu đô thị ĐHQG-HCM); trường có thêm cơ sở ở số 45 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn. Mã trường dùng khi đăng kí nguyện vọng là QSK.
UEL đào tạo bốn lĩnh vực: Kinh tế, Kinh doanh, Quản lý và Luật. Năm 2026 trường tuyển 38 ngành/chuyên ngành, trong đó có 3 chuyên ngành tuyển lần đầu là Kinh tế số, Kế toán và phân tích dữ liệu, Luật và Công nghệ. Các ngành được quan tâm nhất thường là Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý và Kinh tế đối ngoại.
Bảng điểm chuẩn Đại học Kinh tế – Luật 3 năm gần đây
Bảng dưới đây gom các ngành chương trình tiếng Việt theo ba mùa tuyển sinh 2024, 2025 và 2026. Cột 2024 và 2025 là điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (thang 30). Năm 2025, trường công bố riêng hai nhóm tổ hợp: nhóm A00, A01 và nhóm D01, D07, X25, X26. Cột 2026 là điểm xét tuyển tổng hợp thang 100, không so sánh trực tiếp với hai cột trước.
| Ngành / chuyên ngành | 2024 (THPT, thang 30) | 2025 A00, A01 | 2025 D01, D07, X25, X26 | 2026 (tổng hợp, thang 100) |
|---|---|---|---|---|
| Kinh tế (Kinh tế học) | 25,89 | 25,42 | 24,80 | 74,78 |
| Kinh tế (Kinh tế và Quản lý công) | 25,64 | 24,73 | 24,25 | 74,49 |
| Kinh tế (Kinh tế số) – mới 2026 | – | – | – | 80,84 |
| Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) | 26,55 | 27,28 | 26,33 | 84,76 |
| Toán kinh tế (Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) | 26,22 | 25,75 | 25,00 | 79,65 |
| Toán kinh tế (Phân tích dữ liệu) | 26,40 | 26,43 | 25,63 | 82,61 |
| Quản trị kinh doanh | 26,33 | 26,59 | 25,75 | 80,50 |
| Quản trị kinh doanh (Quản trị du lịch và lữ hành) | 25,33 | 24,57 | 24,25 | 69,55 |
| Quản lý công | 24,39 | 24,13 | 23,75 | 71,81 |
| Marketing | 26,87 | 27,32 | 26,43 | 84,63 |
| Marketing (Digital Marketing) | 27,10 | 27,54 | 26,50 | 82,48 |
| Kinh doanh quốc tế | 26,71 | 27,84 | 26,79 | 87,94 |
| Kinh doanh quốc tế (Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế) | – | 28,08 | 26,90 | 90,01 |
| Thương mại điện tử | 27,44 | 27,70 | 26,67 | 86,73 |
| Tài chính – Ngân hàng | 26,17 | 26,37 | 25,53 | 81,40 |
| Công nghệ tài chính | 26,54 | 26,55 | 25,75 | 82,54 |
| Kế toán | 26,27 | 25,85 | 25,25 | 80,49 |
| Kế toán (Kế toán và phân tích dữ liệu) – mới 2026 | – | – | – | 79,91 |
| Kiểm toán | 26,38 | 26,60 | 25,75 | 85,29 |
| Hệ thống thông tin quản lý | 26,35 | 26,51 | 25,75 | 86,46 |
| Hệ thống thông tin quản lý (Co-operative Education) | 27,25 | 27,27 | 26,30 | 86,22 |
| Hệ thống thông tin quản lý (Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo) | 26,40 | 26,33 | 25,50 | 84,44 |
| Luật (Luật Dân sự) | 25,25 | 24,75 | 24,25 | 76,01 |
| Luật (Luật Tài chính – Ngân hàng) | 25,41 | 24,33 | 24,00 | 65,01 |
| Luật (Luật và Chính sách công) | 25,24 | 24,31 | 24,00 | 65,54 |
| Luật (Luật và Công nghệ) – mới 2026 | – | – | – | 71,65 |
| Luật kinh tế (Luật Kinh doanh) | 26,07 | 26,23 | 25,50 | 80,65 |
| Luật kinh tế (Luật Thương mại quốc tế) | 26,09 | 26,59 | 25,75 | 83,24 |
Chương trình dạy bằng tiếng Anh và chương trình Co-operative Education
| Ngành / chuyên ngành | 2024 (THPT, thang 30) | 2025 A00, A01 | 2025 D01, D07, X25, X26 | 2026 (tổng hợp, thang 100) |
|---|---|---|---|---|
| Quản trị kinh doanh (Tiếng Anh) | 25,50 | 25,55 | 24,93 | 70,28 |
| Marketing (Tiếng Anh) | 25,75 | 26,20 | 25,50 | 70,09 |
| Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) | 25,75 | 26,75 | 26,00 | 82,66 |
| Thương mại điện tử (Tiếng Anh) | 25,89 | 26,49 | 25,73 | 78,36 |
| Tài chính – Ngân hàng (Tiếng Anh) | 25,20 | 25,40 | 24,78 | 72,68 |
| Công nghệ tài chính (Co-operative Education) | 26,45 | 27,00 | 26,00 | 73,15 |
| Kế toán (tích hợp chứng chỉ ICAEW, Tiếng Anh) | 25,70 | 24,14 | 23,75 | 70,42 |
| Toán kinh tế (Tiếng Anh) | 25,61 | 24,03 | 23,58 | 67,22 |
| Luật Dân sự (Tiếng Anh) | – | 23,80 | 23,50 | 69,42 |
| Luật Thương mại quốc tế (Tiếng Anh) | 25,25 | 25,30 | 24,75 | 76,72 |
Ghi chú: số liệu năm 2025 và 2026 theo thông báo kết quả tuyển sinh của trường. Số liệu từng ngành năm 2024 được đối chiếu từ nhiều bảng tổng hợp; một vài ngành (như Marketing, Kế toán) có chênh lệch nhỏ giữa các nguồn, em nên kiểm tra lại trên cổng tuyển sinh của trường trước khi đặt nguyện vọng.
Những con số nổi bật từng năm
Năm 2024
- Điểm chuẩn thấp nhất 24,39 (Quản lý công), cao nhất 27,44 (Thương mại điện tử); thí sinh phải đạt trung bình tối thiểu khoảng 8,13 điểm/môn.
- Hai ngành khác trên 27 điểm: Hệ thống thông tin quản lý (Co-operative Education) 27,25 và Digital Marketing 27,10.
- Điểm chuẩn tăng trung bình 0,39 điểm so với năm 2023; điểm trung bình theo lĩnh vực: Kinh tế 26,24, Kinh doanh 26,43, Luật 25,97.
- Theo phương thức Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG-HCM, các ngành top đầu như Thương mại điện tử (945), Digital Marketing (938), Kinh doanh quốc tế (933) đều vượt 930/1 200.
Năm 2025
- Theo điểm thi THPT: thấp nhất 23,50 (Luật Dân sự dạy bằng tiếng Anh, nhóm tổ hợp D), cao nhất 28,08 (Logistics quốc tế, nhóm A00, A01). Mức tối thiểu tương đương khoảng 8,3 điểm/môn.
- Điểm trung bình theo lĩnh vực: Kinh tế 25,61, Kinh doanh 26,40, Luật 25,04; 20 ngành/chương trình tăng điểm so với 2024.
- Theo ĐGNL: điểm trúng tuyển trung bình 902, cao nhất 989 (Logistics quốc tế); 20 trong 35 ngành/chuyên ngành lấy trên 900 điểm.
Năm 2026
- Năm đầu tiên xét tuyển tổng hợp thang 100; điểm chuẩn từ 65,01 (Luật Tài chính – Ngân hàng) đến 90,01 (Logistics quốc tế).
- 6 ngành từ 85 điểm trở lên, 19/38 ngành từ 80 điểm trở lên, chỉ 5 chuyên ngành nằm trong khoảng 65–70.
- Điểm chuẩn bình quân: khối Kinh doanh và Quản lý 79,91; khối Kinh tế 77,76; khối Luật 73,53.
- Trường nhận 38 828 nguyện vọng của 20 518 thí sinh; thí sinh trúng tuyển đạt trung bình 25,23 điểm cho ba môn thi tốt nghiệp THPT.
Cách tính điểm xét tuyển tổng hợp năm 2026
Với thí sinh có đủ ba thành phần điểm, UEL tính điểm học lực theo trọng số: ĐGNL 55%, thi tốt nghiệp THPT 35%, học bạ THPT 10%. Mỗi thành phần được quy đổi về thang 100 trước khi nhân trọng số:
- ĐGNL quy đổi = điểm ĐGNL × 100 / 1 200.
- THPT quy đổi = tổng 3 môn thi theo tổ hợp × 100 / 30.
- Học bạ quy đổi = tổng điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp × 100 / 30.
Điểm xét tuyển = điểm học lực + điểm cộng + điểm ưu tiên đối tượng, khu vực. Thí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT theo quy định của ĐHQG-HCM được cộng 5 điểm (thang 100) nếu tốt nghiệp đúng năm 2026.
Ví dụ: thí sinh tổ hợp A01 có ĐGNL 890 điểm, thi tốt nghiệp Toán 8,3 – Lý 8,2 – Anh 8,0 và học bạ 3 môn tương ứng 9,0 – 9,3 – 9,2.
- ĐGNL quy đổi: 890 × 100 / 1 200 ≈ 74,17.
- THPT quy đổi: 24,5 × 100 / 30 ≈ 81,67.
- Học bạ quy đổi: 27,5 × 100 / 30 ≈ 91,67.
- Điểm học lực ≈ 74,17 × 0,55 + 81,67 × 0,35 + 91,67 × 0,10 ≈ 78,55.
Với khoảng 78,55 điểm (chưa cộng ưu tiên), thí sinh này đủ điểm vào các ngành có điểm chuẩn 2026 dưới mức đó như Kinh tế học (74,78) hay Luật Dân sự (76,01), nhưng còn thiếu khá xa nếu nhắm Kinh doanh quốc tế (87,94). Ngoài điểm chuẩn, thí sinh còn phải vượt các ngưỡng tối thiểu: điểm học lực từ 60/100 và tổng 3 môn thi tốt nghiệp theo tổ hợp từ 15/30; các ngành thuộc lĩnh vực Luật có ngưỡng đầu vào riêng cao hơn theo quy định chung.
Nhận xét xu hướng điểm chuẩn UEL
- Nhóm ngành “nóng” giữ vị trí dẫn đầu: Kinh doanh quốc tế, Logistics, Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý và Marketing luôn nằm trong top cao nhất cả ba năm.
- Tổ hợp có Toán – Lý (A00, A01) cao hơn nhóm D năm 2025: chênh lệch phổ biến từ 0,5 đến hơn 1 điểm, rõ nhất ở Kinh doanh quốc tế (27,84 so với 26,79).
- Luật dân sự, Luật Tài chính – Ngân hàng, Luật và Chính sách công thấp hơn mặt bằng chung: đây là cơ hội cho thí sinh yêu thích luật nhưng điểm chưa quá cao; riêng Luật Thương mại quốc tế và Luật Kinh doanh vẫn ở mức cao.
- Chương trình tiếng Anh thường thấp hơn chương trình tiếng Việt cùng ngành vì có yêu cầu riêng về ngoại ngữ và học phí khác; năm 2026 khoảng cách này rõ nhất ở Quản trị kinh doanh (70,28 so với 80,50) và Marketing (70,09 so với 84,63).
- Năm 2026 đổi cách xét: điểm ĐGNL chiếm trọng số lớn nhất (55%), nên thí sinh muốn vào UEL cần đầu tư cho kì thi ĐGNL của ĐHQG-HCM chứ không chỉ kì thi tốt nghiệp.
Cách tự ước lượng khả năng trúng tuyển
- Xác định mình thuộc nhóm đối tượng nào (có hay không có điểm ĐGNL) để quy đổi đúng công thức.
- So điểm của em với điểm chuẩn năm gần nhất cùng phương thức; năm 2026 là mốc tham khảo tốt nhất cho cách xét tổng hợp.
- Giữ “vùng an toàn”: nguyện vọng ưu tiên cao có thể chọn ngành sát điểm, nhưng nên có ít nhất 1–2 nguyện vọng ngành có điểm chuẩn thấp hơn điểm của em vài điểm.
- Theo dõi đề án tuyển sinh mới nhất trên cổng thông tin của trường, vì trọng số, ngưỡng đầu vào và danh sách ngành có thể thay đổi hằng năm.
Câu hỏi thường gặp
Điểm chuẩn Đại học Kinh tế – Luật năm 2026 là bao nhiêu?
Năm 2026 UEL xét tuyển tổng hợp thang 100, điểm chuẩn từ 65,01 (Luật Tài chính – Ngân hàng) đến 90,01 (Kinh doanh quốc tế chuyên ngành Logistics quốc tế).
Ngành nào của UEL có điểm chuẩn cao nhất?
Kinh doanh quốc tế chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế, với 28,08 điểm thi THPT năm 2025 và 90,01 điểm thang 100 năm 2026.
Mã trường Đại học Kinh tế – Luật là gì?
Mã trường là QSK, trường thành viên của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
Năm 2026 UEL tính điểm xét tuyển như thế nào?
Điểm học lực gồm ĐGNL 55%, thi tốt nghiệp THPT 35% và học bạ 10% (đều quy về thang 100), cộng thêm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
Điểm chuẩn UEL năm 2025 theo điểm thi THPT là bao nhiêu?
Năm 2025 điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT dao động từ 23,50 đến 28,08 điểm (thang 30), tách theo nhóm tổ hợp A00, A01 và D01, D07, X25, X26.