Địa lí 12 bài 23: Thực hành phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt

Trả lời nhanh

Bài thực hành này có hai việc chính. Một là tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất từng nhóm cây trồng với năm 1990 = 100%, rồi vẽ biểu đồ đường. Hai là nhận xét diện tích cây công nghiệp hằng năm và lâu năm giai đoạn 1975–2005. Kết quả cốt lõi: cây công nghiệp tăng nhanh nhất (382,3% năm 2005), cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng ngày càng lớn (45,1% lên 65,5%).

1. Yêu cầu và kiến thức cần chuẩn bị

Bài thực hành thuộc nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt, trong chương trình Địa lí 12 (sách cũ). Em cần nhớ ba điều trước khi làm:

  • Tốc độ tăng trưởng lấy một năm làm gốc (ở đây là 1990) và gán bằng 100%.
  • Biểu đồ đường phù hợp khi so sánh tốc độ tăng trưởng của nhiều đối tượng theo thời gian.
  • Nhận xét số liệu phải có ba thành phần: xu hướng chung, so sánh giữa các đối tượng, số liệu dẫn chứng.

2. Câu 1: Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất

Công thức

Tốc độ tăng trưởng của một nhóm cây ở năm n (%) = giá trị sản xuất năm n chia cho giá trị sản xuất năm gốc 1990, rồi nhân 100.

Ví dụ theo cách tính này: giá trị sản xuất cây lương thực năm 1990 là 33 289,6 (tỉ đồng) và năm 1995 là 42 110,4 (tỉ đồng). Tốc độ tăng trưởng năm 1995 = 42 110,4 : 33 289,6 × 100 ≈ 126,5%.

Cách vẽ biểu đồ đường

  1. Vẽ hai trục: trục hoành là năm (chia khoảng cách đều), trục tung là tốc độ tăng trưởng (%).
  2. Đặt mọi nhóm cây tại điểm 100% ở năm 1990.
  3. Chấm các điểm của từng nhóm cây theo kết quả đã tính, nối thành các đường có kí hiệu khác nhau.
  4. Ghi số liệu quan trọng, chú giải và tên biểu đồ.

Kết quả năm 2005 để đối chiếu

Nếu em tính đúng, tốc độ tăng trưởng năm 2005 (1990 = 100%) sẽ có kết quả như hình sau.

Biểu đồ cột ngang tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các nhóm cây trồng năm 2005 trong địa 12 bài 23
Hình 1. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2005 (1990 = 100%).

Nhận xét: cây công nghiệp (382,3%) và rau đậu (256,8%) tăng nhanh hơn mức chung của ngành trồng trọt (217,6%). Cây lương thực (191,8%), cây ăn quả (160,0%) và cây khác (142,3%) tăng chậm hơn mức chung.

Điều này phản ánh gì?

  • Tỉ trọng cây công nghiệp và rau đậu trong cơ cấu giá trị sản xuất tăng, còn tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả và cây khác giảm.
  • Sản xuất lương thực, thực phẩm đa dạng hơn: rau đậu được đẩy mạnh.
  • Thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới được phát huy, tạo ra nhiều nông sản hàng hoá giá trị cao như cà phê, cao su, hồ tiêu.

3. Câu 2: Diện tích cây công nghiệp 1975–2005

Diện tích gieo trồng (nghìn ha) như sau, kèm tỉ trọng em tự tính được:

Năm Hằng năm Lâu năm Tổng % hằng năm % lâu năm
1975 210,1 172,8 382,9 54,9 45,1
1980 371,7 256,0 627,7 59,2 40,8
1985 600,7 470,3 1071,0 56,1 43,9
1990 542,0 657,3 1199,3 45,2 54,8
1995 716,7 902,3 1619,0 44,3 55,7
2000 778,1 1451,3 2229,4 34,9 65,1
2005 861,5 1636,6 2498,1 34,5 65,5
Biểu đồ đường diện tích cây công nghiệp hằng năm và lâu năm 1975-2005 trong địa 12 bài 23
Hình 2. Diện tích cây công nghiệp hằng năm và lâu năm, giai đoạn 1975–2005.

a) Nhận xét xu hướng

  • Tổng diện tích tăng liên tục, từ 382,9 lên khoảng 2 498 nghìn ha, gấp khoảng 6,5 lần.
  • Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn: gấp gần 9,5 lần, trong khi cây hằng năm gấp khoảng 4,1 lần.
  • Riêng giai đoạn 1985–1990, diện tích cây hằng năm giảm từ 600,7 xuống 542,0 nghìn ha, còn cây lâu năm vẫn tăng. Đây là điểm đảo chiều em nên nêu trong bài.
  • Cơ cấu thay đổi: cây hằng năm giảm từ 54,9% (1975) xuống 34,5% (2005); cây lâu năm tăng từ 45,1% lên 65,5%.

b) Liên hệ với sự thay đổi phân bố

Diện tích cây lâu năm tăng nhanh gắn với việc hình thành các vùng chuyên canh lớn sau Đổi mới: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Các vùng này có đất feralit, đất đỏ bazan, khí hậu phù hợp với cà phê, chè, cao su, hồ tiêu. Cây hằng năm (lạc, mía, đậu tương, bông) gắn với các vùng đồng bằng và duyên hải nên tỉ trọng giảm dần.

4. Lỗi sai thường gặp khi làm bài thực hành

  • Lấy sai năm gốc hoặc quên nhân 100.
  • Vẽ khoảng cách năm không đều làm đường biểu diễn bị méo.
  • Chỉ mô tả số liệu mà không giải thích nguyên nhân hoặc ý nghĩa.
  • Quên đơn vị (nghìn ha, tỉ đồng, %).

Nếu em muốn đối chiếu thêm với sách bài tập, hãy xem SBT Địa lí 12 bài 23.

Câu hỏi thường gặp

Bài 23 Địa lí 12 yêu cầu làm gì?

Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các nhóm cây trồng với năm gốc 1990 = 100%, vẽ biểu đồ đường, nhận xét sự thay đổi và phân tích diện tích cây công nghiệp 1975–2005.

Công thức tính tốc độ tăng trưởng trong bài thực hành là gì?

Lấy giá trị năm cần tính chia cho giá trị năm gốc rồi nhân 100. Ví dụ cây lương thực năm 1995: 42 110,4 : 33 289,6 × 100 ≈ 126,5%.

Nhóm cây nào tăng trưởng nhanh nhất giai đoạn 1990–2005?

Cây công nghiệp tăng nhanh nhất với 382,3% vào năm 2005, tiếp theo là rau đậu với 256,8%.

Vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây hằng năm?

Do hình thành các vùng chuyên canh lớn ở Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ với đất và khí hậu thuận lợi, cùng nhu cầu xuất khẩu cà phê, cao su, chè, hồ tiêu tăng.