Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 12 Chân trời sáng tạo: Đông Nam Á có đáp án

Trả lời nhanh

Vùng thềm lục địa ở nhiều nước Đông Nam Á có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn. Thềm lục địa là đáy biển nông nối liền lục địa, nơi tích tụ dày trầm tích hữu cơ qua hàng triệu năm nên dễ hình thành các bể dầu khí. Đây là cơ sở để Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a phát triển khai thác dầu khí ngoài khơi.

Thềm lục địa Đông Nam Á: nhớ gì để làm đúng câu hỏi?

Khi gặp câu “Vùng thềm lục địa ở nhiều nước Đông Nam Á có…”, em hãy nghĩ ngay tới chữ “tài nguyên khoáng sản biển”. Thềm lục địa là phần đáy biển nông, thoải, kéo dài từ bờ ra tới mép lục địa. Ở Đông Nam Á, phần này khá rộng, nhất là quanh Biển Đông và vịnh Thái Lan.

Lớp trầm tích dày ở đây chứa xác sinh vật biển bị vùi lấp lâu ngày, tạo điều kiện sinh ra dầu mỏ và khí tự nhiên. Vì vậy các bể dầu khí lớn của khu vực đều nằm ở thềm lục địa, ví dụ bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn của Việt Nam.

Mẹo nhớ: “Thềm lục địa – trầm tích dày – dầu khí nhiều”. Các phương án nhắc tới thiếc, than, sắt, bô-xít thường là khoáng sản trên đất liền, không phải đặc trưng của thềm lục địa.

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích

Các câu 1–8 bám sát bộ câu hỏi ôn Bài 12 sách Chân trời sáng tạo. Câu 9, 10 được viết dạng điền khuyết để em tự suy luận đáp án. Các câu 11–14 là bài luyện tập tự soạn thêm.

Câu 1. Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản do

  • A. có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
  • B. có nhiều dạng địa hình khác nhau.
  • C. nằm trong vành đai sinh khoáng.
  • D. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.

Đáp án: C. Đông Nam Á nằm trong vành đai sinh khoáng nên khoáng sản đa dạng, nhiều loại có trữ lượng lớn.

Loại trừ: khí hậu (A) và địa hình (B) ảnh hưởng tới nông nghiệp, sông ngòi hơn là sự hình thành khoáng sản. Vùng biển rộng (D) chỉ giải thích cho khoáng sản biển.

Câu 2. Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là

  • A. phát triển thủy điện.
  • B. phát triển lâm nghiệp.
  • C. phát triển chăn nuôi.
  • D. phát triển kinh tế biển.

Đáp án: D. Khu vực giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, vùng biển rộng, giàu hải sản, khoáng sản, nhiều vịnh kín gió xây được cảng nước sâu. Hầu hết các nước (trừ Lào không giáp biển) đều khai thác được thế mạnh này.

Lưu ý chữ “hầu hết”: thủy điện, lâm nghiệp chỉ mạnh ở một số nước có núi cao, rừng lớn.

Câu 3. Đông Nam Á có những loại khoáng sản chủ yếu nào sau đây?

  • A. Than, dầu mỏ, thiếc, vàng, man-gan và sắt.
  • B. Dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng và a-pa-tít.
  • C. Than đá, sắt, bô-xít, dầu mỏ, khí tự nhiên.
  • D. Dầu mỏ, khí đốt, than, kim cương, vàng.

Đáp án: C. Đây là nhóm khoáng sản SGK nêu như thế mạnh của khu vực. Phương án B có a-pa-tít, D có kim cương, đều không phải khoáng sản chủ yếu của Đông Nam Á. Phương án A lẫn vàng, man-gan mà không nhắc tới khí tự nhiên và bô-xít.

Câu 4. Đông Nam Á là nơi giao thoa của những nền văn hóa lớn nào?

  • A. Trung Hoa, Hàn Quốc, Nhật Bản và Mỹ.
  • B. Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu, Mỹ.
  • C. Nam Á, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu – Hàn.
  • D. Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu, Mỹ.

Đáp án: B. Khu vực nằm giữa hai nền văn minh lớn là Trung Hoa và Ấn Độ, về sau chịu thêm ảnh hưởng của Nhật Bản và phương Tây. Các phương án còn lại thiếu Trung Hoa hoặc Ấn Độ, hai nguồn ảnh hưởng lâu đời nhất.

Câu 5. So với Đông Nam Á lục địa, địa hình Đông Nam Á hải đảo có điểm khác biệt nào?

  • A. Đồng bằng phù sa màu mỡ.
  • B. Nhiều núi lửa đang hoạt động.
  • C. Ít đồng bằng và nhiều đồi núi.
  • D. Núi thường thấp dưới 3000 m.

Đáp án: B. Hải đảo nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương nên có nhiều núi lửa hoạt động (In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin). Phần lục địa có địa chất ổn định hơn.

Loại trừ: A, C, D là điểm giống nhau của cả hai phần, không tạo ra “khác biệt”. Đây là lỗi hay gặp khi học sinh chọn đáp án đúng về nội dung nhưng không phân biệt được hai vùng.

Câu 6. Một phần lãnh thổ của quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh?

  • A. Phía bắc Mi-an-ma.
  • B. Phía nam Việt Nam.
  • C. Phía bắc Lào.
  • D. Phía bắc Phi-líp-pin.

Đáp án: A. Theo SGK, miền bắc Mi-an-ma và miền bắc Việt Nam chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc từ lục địa châu Á nên có mùa đông lạnh. Phía nam Việt Nam nóng quanh năm; Phi-líp-pin nằm trên biển nên mùa đông không lạnh. Phương án C không được SGK dùng làm ví dụ điển hình, nên em cứ bám đáp án A.

Câu 7. Đông Nam Á có vị trí địa – chính trị rất quan trọng do nguyên nhân chủ yếu nào?

  • A. Tập trung rất nhiều loại khoáng sản và khí hậu thuận lợi.
  • B. Là nơi đông dân nhất thế giới, nhiều thành phần dân tộc.
  • C. Nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa.
  • D. Nền kinh tế phát triển mạnh và giàu có nguồn tài nguyên.

Đáp án: C. “Địa – chính trị” gắn với vị trí. Khu vực nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, nối châu Á với châu Đại Dương, có các tuyến hàng hải huyết mạch nên các cường quốc đều quan tâm. A, B, D nói về tài nguyên, dân số, kinh tế, không phải vị trí. Ngoài ra B sai: nước đông dân nhất thế giới không nằm ở Đông Nam Á.

Câu 8. Khu vực Đông Nam Á có ngành khai khoáng phát triển do

  • A. diện tích rừng rộng lớn.
  • B. giàu có về khoáng sản.
  • C. vùng biển nhiều thủy sản.
  • D. có nền kinh tế phát triển.

Đáp án: B. Nguyên liệu là điều kiện đầu tiên của khai khoáng. Rừng và thủy sản phục vụ lâm nghiệp, ngư nghiệp. Nền kinh tế phát triển là kết quả chứ không phải nguyên nhân.

Câu 9 (điền khuyết). Địa hình chủ yếu của Đông Nam Á hải đảo là …

Đáp án: đồi núi, trong đó có nhiều núi lửa; đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố ven biển. Vì nằm ở nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo nên địa hình ở đây hiểm trở, hoạt động động đất, núi lửa mạnh.

Câu 10 (điền khuyết). Vùng thềm lục địa ở nhiều nước Đông Nam Á có …

Đáp án: trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn.

  • Vì sao? Thềm lục địa có lớp trầm tích hữu cơ dày, điều kiện thuận lợi để sinh ra dầu khí.
  • Ví dụ: thềm lục địa Việt Nam (bể Cửu Long, Nam Côn Sơn), Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.
  • Ý nghĩa: cung cấp nhiên liệu, xuất khẩu, phát triển công nghiệp dầu khí và lọc hóa dầu.

Lỗi thường gặp: chọn “thiếc” hoặc “than”. Hai loại này chủ yếu khai thác trên đất liền (thiếc ở Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan; than ở Việt Nam, In-đô-nê-xi-a).

Bài luyện tập thêm (tự soạn)

Câu 11. Thế mạnh nào sau đây phù hợp nhất với vùng thềm lục địa Đông Nam Á?

  • A. Khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên.
  • B. Trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
  • C. Khai thác than nâu ở vùng đồng bằng.
  • D. Chăn nuôi gia súc lớn.

Đáp án: A. B, C, D là hoạt động trên đất liền.

Câu 12. Vì sao nhiều nước Đông Nam Á hải đảo có nguy cơ động đất, sóng thần?

  • A. Nằm trong vùng khí hậu xích đạo.
  • B. Nằm ở nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo, gần vành đai lửa Thái Bình Dương.
  • C. Có nhiều đồng bằng châu thổ.
  • D. Có mùa mưa kéo dài.

Đáp án: B. Động đất, núi lửa liên quan kiến tạo, không liên quan khí hậu hay đồng bằng.

Câu 13. Nhận định nào đúng về Đông Nam Á?

  • A. Chỉ có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
  • B. Có cả khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
  • C. Chỉ có khí hậu xích đạo.
  • D. Khí hậu ôn đới chiếm ưu thế.

Đáp án: B. Phần lục địa và Phi-líp-pin chủ yếu nhiệt đới gió mùa; phần hải đảo gần xích đạo (In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po…) mang khí hậu xích đạo.

Câu 14. Đặc điểm nào cho thấy Đông Nam Á có dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào?

  • A. Nhóm tuổi dưới 15 và 15–64 chiếm tỉ trọng lớn.
  • B. Nhóm tuổi trên 65 chiếm hơn một nửa.
  • C. Dân số giảm nhanh qua các năm.
  • D. Dân cư phân bố đều khắp lãnh thổ.

Đáp án: A. Dù xu hướng già hóa đang diễn ra, cơ cấu dân số vẫn tương đối trẻ. B, C sai về số liệu; D sai vì dân cư tập trung ở đồng bằng, ven biển và đô thị.

Bảng tóm tắt kiến thức Bài 12 để ôn nhanh

Nội dung Ý chính cần nhớ
Vị trí Giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, cầu nối châu Á – châu Đại Dương; gồm phần lục địa và hải đảo
Địa hình Lục địa: núi chạy hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam, đồng bằng châu thổ. Hải đảo: đồi núi, nhiều núi lửa
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Khoáng sản Thiếc, than, sắt, đồng, bô-xít, dầu mỏ, khí tự nhiên; dầu khí tập trung ở thềm lục địa
Biển Hải sản, du lịch biển, cảng nước sâu, giao thông hàng hải
Dân cư – xã hội Dân số đông, cơ cấu trẻ, nhiều dân tộc, tôn giáo; văn hóa đa dạng do giao thoa

Cách làm bài trắc nghiệm Đông Nam Á hiệu quả

  1. Gạch chân từ khoá: “chủ yếu”, “hầu hết”, “khác biệt”, “do nguyên nhân”.
  2. Xác định câu hỏi hỏi về nguyên nhân (vị trí, kiến tạo, khí hậu) hay biểu hiện (khoáng sản, dân cư).
  3. Loại những phương án nói về lục địa khi đề hỏi hải đảo và ngược lại.
  4. Với khoáng sản, nhớ cặp “thềm lục địa – dầu khí”, “đất liền – thiếc, than, sắt, bô-xít”.

Xem thêm tài liệu Bài 12

  • Giải SGK Địa Lí 11 Bài 12
  • Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 12
  • Giải SBT Địa Lí 11 Bài 12
  • Trắc nghiệm Bài 13: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
  • Trắc nghiệm Địa Lí 11 Chân trời sáng tạo cả năm

Câu hỏi thường gặp

Vùng thềm lục địa ở nhiều nước Đông Nam Á có gì?

Có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn, nhờ lớp trầm tích hữu cơ dày ở đáy biển nông. Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a đều khai thác dầu khí ngoài khơi.

Vì sao Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản?

Vì khu vực nằm trong vành đai sinh khoáng, nơi các mảng kiến tạo tiếp xúc, tạo điều kiện hình thành thiếc, than, sắt, bô-xít, dầu mỏ, khí tự nhiên.

Điểm khác biệt địa hình giữa Đông Nam Á hải đảo và lục địa là gì?

Đông Nam Á hải đảo có nhiều núi lửa đang hoạt động do nằm gần vành đai lửa Thái Bình Dương, còn phần lục địa có địa chất ổn định hơn.

Vì sao Đông Nam Á có vị trí địa – chính trị quan trọng?

Vì khu vực tiếp giáp hai đại dương, là cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương, có các tuyến hàng hải quốc tế huyết mạch nên được nhiều cường quốc quan tâm.