Địa lí 11 Bài 4 Cánh diều: Thực hành tìm hiểu toàn cầu hóa, khu vực hóa

Trả lời nhanh

Bài 4 Địa lí 11 (Cánh diều) yêu cầu em sưu tầm tư liệu rồi thảo luận về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa, khu vực hóa với các nước đang phát triển. Cơ hội gồm mở rộng thị trường, tiếp cận vốn và công nghệ. Thách thức gồm cạnh tranh gay gắt, giảm tính tự chủ kinh tế, áp lực môi trường và văn hóa.

Bài thực hành này yêu cầu gì?

Đây là bài thực hành nên không có nhiều khái niệm mới. Em dùng kiến thức ở Bài 2 (toàn cầu hóa, khu vực hóa) và Bài 3 (tổ chức khu vực và quốc tế) để làm hai việc: sưu tầm tư liệu, số liệu; rồi thảo luận theo nhóm.

  • Chuẩn bị: tìm tư liệu, số liệu về toàn cầu hóa và khu vực hóa; chuẩn bị ý kiến về cơ hội, thách thức.
  • Nội dung 1: cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
  • Nội dung 2: cơ hội và thách thức của khu vực hóa đối với các nước đang phát triển.

Em nên đọc bài Bài 3: Một số tổ chức khu vực và quốc tế trước nếu chưa nhớ vai trò của ASEAN, EU, WTO… Bài này sẽ dùng chúng làm ví dụ.

Nhắc lại hai khái niệm để không nhầm

Tiêu chí Toàn cầu hóa Khu vực hóa
Phạm vi Toàn thế giới Trong một nhóm nước, thường gần nhau về địa lí hoặc có chung lợi ích
Bản chất Quá trình liên kết các quốc gia về kinh tế, văn hóa, khoa học, môi trường… Quá trình liên kết các quốc gia trong khu vực, thể hiện qua các tổ chức, hiệp định khu vực
Ví dụ Hoạt động của WTO, chuỗi cung ứng toàn cầu, thương mại điện tử xuyên biên giới ASEAN, EU, các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, RCEP

Mẹo nhớ: toàn cầu hóa là “mở cửa ra cả thế giới”, khu vực hóa là “liên kết chặt hơn trong một nhóm”. Hai xu hướng diễn ra song song và bổ trợ nhau: các thị trường khu vực rộng lớn là nền tảng để toàn cầu hóa kinh tế đi sâu hơn.

Toàn cầu hóa: cơ hội và thách thức với nước đang phát triển

Các nước đang phát triển thường có vốn ít, công nghệ thấp nhưng lao động dồi dào. Vì vậy toàn cầu hóa vừa là “cú hích” vừa là “phép thử”.

Cơ hội Giải thích vì sao
Thương mại tự do mở rộng, thuế quan giảm Hàng hóa dễ vào thị trường nước khác, doanh nghiệp có thêm người mua.
Đón đầu công nghệ hiện đại Có thể áp dụng ngay công nghệ sẵn có, không phải tự nghiên cứu từ đầu.
Tiếp nhận chuyển giao khoa học – công nghệ, kinh nghiệm quản lí, tổ chức sản xuất, kinh doanh Vốn đầu tư nước ngoài thường đi kèm công nghệ và cách quản trị mới.
Đa phương hóa quan hệ quốc tế Không phụ thuộc vào một đối tác, chủ động tìm nguồn lực từ nhiều phía.
Thách thức Giải thích vì sao
Cạnh tranh gay gắt về giá và chất lượng Hàng nội địa phải cạnh tranh với hàng của các nước có công nghệ và quy mô lớn hơn.
Cần vốn và nhân lực kĩ thuật cao để làm chủ ngành mũi nhọn Nếu thiếu, nước đó chỉ làm công đoạn gia công, giá trị gia tăng thấp.
Nguy cơ bị áp đặt lối sống, mai một giá trị văn hóa, đạo đức truyền thống Sản phẩm văn hóa của các nước mạnh lan truyền rất nhanh qua Internet và truyền thông.
Áp lực lên tự nhiên, môi trường suy thoái Sản xuất, vận tải tăng nhanh kéo theo khai thác tài nguyên và phát thải nhiều hơn.

Khu vực hóa: cơ hội và thách thức với nước đang phát triển

Cơ hội:

  • Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư, dịch vụ giữa các nước.
  • Bảo đảm lợi ích kinh tế cho các nước thành viên trong tổ chức khu vực.
  • Thúc đẩy mở cửa thị trường, hình thành thị trường khu vực rộng lớn, làm nền tảng cho toàn cầu hóa kinh tế.

Thách thức:

  • Tính tự chủ kinh tế của mỗi quốc gia có thể bị hạn chế vì phải tuân thủ cam kết chung.
  • Cạnh tranh gia tăng giữa các nước trong khu vực có cùng lợi thế (ví dụ cùng xuất khẩu nông sản hoặc hàng dệt may).
  • Cạnh tranh giữa các khu vực, các khối kinh tế với nhau.
Sơ đồ tóm tắt cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa và khu vực hóa đối với các nước đang phát triển
Sơ đồ tóm tắt cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa, khu vực hóa

Cách sưu tầm tư liệu, số liệu cho bài thực hành

Muốn bài thảo luận thuyết phục, em cần dẫn chứng cụ thể thay vì nói chung chung. Các nguồn đáng tin cậy gồm:

  • Tạp chí Tài chính, báo điện tử của các cơ quan nhà nước, số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam.
  • Báo cáo, cơ sở dữ liệu của các tổ chức quốc tế như Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • Trang giới thiệu của các tổ chức khu vực (ASEAN…), tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).

Khi ghi chép, em nên lập bảng gồm bốn cột: nội dung – số liệu – năm – nguồn. Chỉ dùng số liệu có ghi rõ năm và nguồn; không “nhớ máng” con số. Có thể chọn những loại số liệu sau:

  1. Kim ngạch xuất nhập khẩu, tỉ trọng xuất khẩu trong GDP của một nước.
  2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một nước hoặc một ngành.
  3. Số thành viên và quy mô GDP của một tổ chức khu vực.
  4. Số hiệp định thương mại tự do mà một nước đã tham gia.

Gợi ý ví dụ gắn với Việt Nam

  • Toàn cầu hóa – cơ hội: Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, hàng hóa vào nhiều thị trường dễ hơn; nhiều tập đoàn nước ngoài đặt nhà máy điện tử, may mặc tại Việt Nam, kéo theo việc làm và công nghệ.
  • Toàn cầu hóa – thách thức: doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước phải cạnh tranh với hàng nhập khẩu; nhiều doanh nghiệp mới chỉ ở khâu gia công, lắp ráp.
  • Khu vực hóa – cơ hội: tham gia ASEAN (từ 1995), các hiệp định như CPTPP, RCEP giúp thuế quan giảm, thị trường xuất khẩu đa dạng hơn.
  • Khu vực hóa – thách thức: nhiều nước ASEAN cùng xuất khẩu gạo, thủy sản, dệt may nên cạnh tranh trực tiếp với nhau; việc thực hiện cam kết chung cũng đòi hỏi điều chỉnh chính sách trong nước.

Đây là các ví dụ minh họa hướng làm bài; khi thuyết trình, em hãy bổ sung số liệu cụ thể theo tư liệu nhóm đã sưu tầm.

Dàn ý trình bày kết quả thảo luận (khoảng 5 phút)

  1. Mở đầu (30 giây): nêu khái niệm ngắn gọn về toàn cầu hóa, khu vực hóa.
  2. Toàn cầu hóa (2 phút): 2 cơ hội, 2 thách thức, mỗi ý kèm một dẫn chứng.
  3. Khu vực hóa (2 phút): 2 cơ hội, 2 thách thức, mỗi ý kèm một dẫn chứng.
  4. Kết luận (30 giây): nước đang phát triển cần tận dụng cơ hội và hạn chế rủi ro bằng cách nâng cao chất lượng nhân lực, đổi mới công nghệ, bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc văn hóa.

Lỗi sai thường gặp

  • Chỉ nêu cơ hội hoặc chỉ nêu thách thức. Đề yêu cầu cả hai mặt, thiếu một mặt là mất điểm.
  • Lẫn lộn toàn cầu hóa và khu vực hóa. Ví dụ đem ASEAN làm dẫn chứng cho toàn cầu hóa là chưa chính xác; ASEAN thuộc khu vực hóa.
  • Nói chung chung. Câu “có nhiều cơ hội” cần được cụ thể hóa bằng ví dụ về vốn, công nghệ, thị trường.
  • Dùng số liệu không rõ nguồn, không rõ năm.

Bài luyện tập có đáp án

Câu 1. Ý nào sau đây là cơ hội của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển?
A. Chịu áp lực cạnh tranh về giá cả. B. Tiếp nhận chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lí. C. Môi trường bị suy thoái. D. Nguy cơ mai một giá trị văn hóa.

Đáp án: B. A, C, D đều là thách thức.

Câu 2. Thách thức nào sau đây đặc trưng cho khu vực hóa?
A. Hàng rào thuế quan được gỡ bỏ. B. Cạnh tranh giữa các nước trong khu vực có cùng lợi thế. C. Thị trường khu vực được mở rộng. D. Lợi ích thành viên được bảo đảm.

Đáp án: B. A, C, D là cơ hội hoặc lợi ích; chỉ B là khó khăn.

Câu 3. Xếp các ý sau vào “cơ hội” hoặc “thách thức” của khu vực hóa: (a) hình thành thị trường rộng lớn; (b) tính tự chủ kinh tế bị hạn chế; (c) thúc đẩy tự do hóa đầu tư, dịch vụ; (d) cạnh tranh giữa các khối kinh tế.

Đáp án: cơ hội: (a), (c); thách thức: (b), (d).

Câu 4. Vì sao nói “khu vực hóa tạo nền tảng cho toàn cầu hóa kinh tế”?

Gợi ý đáp án: khu vực hóa mở cửa thị trường, giảm rào cản thương mại và đầu tư giữa các nước thành viên, hình thành những thị trường khu vực rộng lớn. Khi các khu vực này liên kết với nhau, thị trường toàn cầu được mở rộng và thống nhất hơn.

Câu 5 (vận dụng). Em hãy nêu một cơ hội và một thách thức của toàn cầu hóa đối với một ngành sản xuất của Việt Nam mà em biết.

Gợi ý đáp án: ví dụ ngành dệt may – cơ hội: tiếp cận thị trường xuất khẩu rộng và máy móc, công nghệ mới; thách thức: cạnh tranh về giá với các nước có chi phí thấp, đồng thời phải đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và môi trường.

Tài liệu học tiếp

Em có thể đối chiếu bài làm với Giải SGK Địa lí 11 Bài 4 (Cánh diều) và luyện thêm trong Giải SBT Địa lí 11 Bài 4 (Cánh diều). Bài tiếp theo là Bài 5: Một số vấn đề an ninh toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp

Bài 4 Địa lí 11 Cánh diều học về nội dung gì?

Đây là bài thực hành: em sưu tầm tư liệu, số liệu về toàn cầu hóa, khu vực hóa, rồi thảo luận về cơ hội và thách thức của hai xu hướng này đối với các nước đang phát triển.

Cơ hội lớn nhất của toàn cầu hóa với nước đang phát triển là gì?

Là mở rộng thị trường nhờ tự do hóa thương mại và tiếp cận vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lí hiện đại từ bên ngoài, giúp rút ngắn quá trình phát triển.

Khu vực hóa khác toàn cầu hóa ở điểm nào?

Toàn cầu hóa diễn ra trên phạm vi toàn thế giới, còn khu vực hóa là liên kết giữa các nước trong một khu vực hoặc một nhóm nước, như ASEAN hay EU.

Nên tìm số liệu cho bài thực hành ở đâu?

Ưu tiên số liệu của Tổng cục Thống kê, báo cáo của UNCTAD, IMF, WTO và trang giới thiệu của các tổ chức khu vực. Cần ghi rõ năm và nguồn của từng số liệu.