Giải Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 Bài 3: Như măng mọc thẳng (Cánh diều) đầy đủ các phần

Trả lời nhanh

Bài 3 Như măng mọc thẳng (Tiếng Việt lớp 4 Tập 1, sách Cánh diều) xoay quanh đức tính trung thực, ngay thẳng. Bài gồm bốn bài đọc (Cau; Một người chính trực; Những hạt thóc giống; Những chú bé giàu trí tưởng tượng), hai tiết học về nhân hoá, hai tiết viết về bài văn tả cây cối, một tiết trao đổi và bài tự đánh giá Cây tre Việt Nam. Từ hàng dọc của ô chữ khởi động là trung thực.

Tổng quan Bài 3: Như măng mọc thẳng

Tên bài mượn hình ảnh mầm măng luôn vươn thẳng lên trời để nói về con người sống ngay thẳng, thật thà. Các bài đọc đều xoay quanh chủ đề này, còn phần tiếng Việt tập trung vào biện pháp nhân hoá và cách tả cây cối. Em có thể mở lời giải từng phần qua các liên kết dưới đây:

  • Chia sẻ và đọc: Cau trang 34
  • Bài viết: Tả cây cối trang 35
  • Bài đọc: Một người chính trực trang 38, 39
  • Luyện từ và câu: Nhân hóa trang 39, 40
  • Bài viết: Luyện tập tả cây cối trang 41
  • Bài đọc: Những hạt thóc giống trang 41, 42
  • Trao đổi: Như măng mọc thẳng trang 43, 44
  • Bài đọc: Những chú bé giàu trí tưởng tượng trang 44, 45
  • Luyện từ và câu: Luyện tập về nhân hóa trang 45, 46
  • Tự đánh giá: Cây tre Việt Nam trang 47, 48, 49

Chia sẻ và Bài đọc 1: Cau

Chia sẻ: Giải ô chữ

Mỗi dòng của ô chữ là một câu tục ngữ, thành ngữ về sự ngay thẳng. Các từ cần điền lần lượt: thật (Nói thật không sợ mất lòng), rách (Đói cho sạch, rách cho thơm), ruột (Thẳng như ruột ngựa), măng (Tre già măng mọc), giữ (Giấy rách phải giữ lấy lề), thẳng (Ăn ngay nói thẳng), thẳng (Ngang bằng sổ thẳng), dự (Danh dự là điều quý nhất), cây (Cây ngay không sợ chết đứng). Hàng dọc tô màu cho từ trung thực. Từ cùng nghĩa: thật thà, thành thật, thẳng thắn, chân thật, ngay thẳng.

Đọc hiểu bài thơ Cau

  • Câu 1 – Tìm khổ thơ theo ý: khổ đầu tả hình dáng cây cau (cao, mảnh khảnh, thân bạc màu); các khổ giữa nêu ích lợi (quả cau để ăn trầu, tàu cau cho trẻ làm ngựa, ngọn cau cho mây dừng, chim làm tổ); khổ cuối bộc lộ niềm vui, tình cảm của tác giả khi hoa cau nở.
  • Câu 2 – Từ ngữ tả cau gợi liên tưởng đến con người: dáng khiêm nhường, mảnh khảnh, da bạc thếch.
  • Câu 3 – Hình ảnh cho thấy cau giàu tình thương: tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em, cho em nhỏ cưỡi ngựa tàu cau, làm nơi cho mây nghỉ và chim ấp trứng.
  • Câu 4 – Điều tác giả muốn nói: qua cây cau, bài thơ khuyên con người sống ngay thẳng, khiêm nhường và biết yêu thương, giúp đỡ người khác (“muốn cao thì phải thẳng”).
  • Câu 5 – Bài học về cách tả cây: quan sát kĩ từng bộ phận, dùng nhân hoá để cây có “tính cách” như người, kết hợp tả với bộc lộ cảm xúc.

Bài viết 1: Tả cây cối (cấu tạo bài văn)

Bài văn tả cây cối có ba phần: mở bài giới thiệu cây; thân bài tả bao quát rồi tả chi tiết; kết bài nêu ích lợi, cảm nghĩ. Thân bài có thể theo hai trình tự:

Trình tự Cách làm Ví dụ trong bài học
Theo từng bộ phận tả gốc, thân, cành, lá, hoa, quả… Bài Cây si: giới thiệu cây, tả bộ “râu” (rễ phụ), tả lá, nêu cảm nghĩ – 4 đoạn
Theo thời gian tả sự thay đổi của cây qua các mùa hoặc các thời kì Bài Cây bàng: tả cây qua từng mùa trong năm

So với bài thơ Cau (đi từ hình dáng đến ích lợi rồi tình cảm), bài Cây bàng khác ở chỗ sắp xếp theo thời gian.

Bài đọc 2: Một người chính trực

Truyện kể về Tô Hiến Thành, vị quan triều Lý nổi tiếng chính trực.

  1. Sự chính trực khi thực hiện di chiếu: ông từ chối vàng bạc đút lót, kiên quyết lập thái tử Long Cán lên ngôi đúng di chiếu của vua Lý Anh Tông.
  2. Thái hậu và vua hỏi gì, ông đáp ra sao: khi ông ốm nặng, họ hỏi ai sẽ thay ông; ông tiến cử gián nghị đại phu Trần Trung Tá.
  3. Vì sao thái hậu ngạc nhiên: vì Vũ Tán Đường mới là người ngày đêm chăm sóc ông, nhưng ông lại không chọn.
  4. Ông giải thích: cần người hầu hạ giỏi thì cử Vũ Tán Đường, cần người tài giúp nước thì cử Trần Trung Tá.
  5. Suy nghĩ về tính cách: ông ngay thẳng, công tâm, đặt việc nước lên trên tình riêng.

Luyện từ và câu: Nhân hoá

Nhân hoá là gọi hoặc tả sự vật, con vật bằng những từ ngữ vốn dùng cho người, khiến sự vật trở nên gần gũi, sinh động. Có ba cách thường gặp:

  • Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người: ông trời, chị mây, ông sấm.
  • Tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả người: mây kéo đến, trăng sao trốn, đất nóng lòng, vỗ tay cười.
  • Nói với sự vật như nói với người: “Xuống đi nào, mưa ơi!”.

Ở phần luyện tập, hai khổ thơ trong bài Cau dùng nhân hoá qua các từ chẳng che lấp ai, khiêm nhường, da bạc thếch, tấm lòng thơm thảo, thương yêu đàn em. Tác dụng: làm cây cau hiện lên như một con người hiền hậu, giàu tình thương. Câu tự viết tham khảo: “Cây phượng già đứng lặng lẽ nhìn đám học trò ríu rít dưới sân.”

Bài viết 2: Luyện tập tả cây cối

Câu 1 – Tóm tắt bài Cây si: mở bài giới thiệu cây si (cây nào cũng như già hơn tuổi); thân bài tả rễ phụ dài rủ xuống như bộ râu và tán lá nhỏ, dày, xanh quanh năm cho bóng mát; kết bài nêu tình cảm, liên tưởng đến ông bà.

Câu 2 – Quan sát và ghi chép một cây em thích. Gợi ý ghi theo bảng: tên cây – vị trí – hình dáng bao quát – thân – cành – lá – hoa/quả – điều em thích. Ví dụ với cây nhãn: thân sần sùi màu nâu sẫm, tán tròn như chiếc ô, lá xanh đậm mặt trên, hoa nhỏ màu trắng ngà mọc thành chùm, quả tròn vỏ nâu, cùi trắng trong, ngọt thơm.

Bài đọc 3: Những hạt thóc giống

  1. Cách nhà vua tìm người nối ngôi: phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã luộc chín, hẹn ai thu nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi.
  2. Vì sao Chôm không có thóc nộp: thóc đã bị luộc nên dù Chôm chăm sóc kĩ vẫn không nảy mầm.
  3. Vì sao mọi người sững sờ: chỉ Chôm dám nói thật rằng thóc không nảy mầm, trong khi người khác đều chở thóc đầy xe đến nộp; ai cũng nghĩ Chôm sẽ bị trừng phạt.
  4. Nhà vua xử sự: đỡ Chôm dậy, nói rõ thóc đã luộc, khen Chôm trung thực, dũng cảm và truyền ngôi cho cậu.
  5. Có tán thành “Trung thực là đức tính quý nhất” không: em có thể đồng ý vì người trung thực được tin tưởng, làm việc gì cũng minh bạch; nêu thêm ví dụ trong lớp học.

Trao đổi: Như măng mọc thẳng

Em chọn một trong hai đề: nhận xét tính cách nhân vật trong một truyện của Bài 3, hoặc trình bày biểu hiện của tính trung thực trong học tập và đời sống. Bài nói nên có ý kiến rõ ràng, 2–3 lí lẽ và ví dụ cụ thể.

Bài nói tham khảo (đề 2): Theo em, trung thực trong học tập là tự làm bài, không chép bài bạn, không xem tài liệu khi kiểm tra và dám nhận khi mình chưa hiểu. Trong đời sống, trung thực là nhặt được của rơi thì trả lại, làm sai thì nhận lỗi, hứa thì giữ lời. Bạn Chôm trong bài đọc đã dám nói thật dù có thể bị phạt, và chính sự thật thà ấy giúp bạn được tin yêu. Em sẽ cố gắng luôn nói thật với bố mẹ, thầy cô và các bạn.

Bài đọc 4: Những chú bé giàu trí tưởng tượng

  1. Điều thú vị trong chuyện của Mi-sa và Xa-sa: nghe tưởng như chuyện không thể có, nhưng cuối cùng đều có lời giải hài hước (xe buýt là đồ chơi, bay lên Mặt Trăng là giấc mơ).
  2. Vì sao hai bạn bỏ về: vì I-go chê hai bạn khoác lác và tỏ vẻ coi thường, khiến các bạn cãi nhau.
  3. Việc của I-go khác gì: I-go ăn vụng mứt rồi đổ cho em gái – đó là nói dối làm hại người khác; còn Mi-sa, Xa-sa chỉ tưởng tượng cho vui, không lừa ai.
  4. Tính cách đáng yêu: giàu trí tưởng tượng, vui tính, biết nhường kem cho em I-ra.

Luyện tập về nhân hoá và Tự đánh giá

Luyện tập về nhân hoá

  • Bài thơ về ông mặt trời: sự vật được nhân hoá là mặt trời, được gọi bằng từ “ông”, tả bằng hoạt động của người (nhíu mắt nhìn, cười).
  • Xác định kiểu nhân hoá: đoạn (a) chủ yếu gọi con vật bằng từ ngữ chỉ người (cậu, chị, bác, thím); đoạn (b) tả cây cối, đồ vật bằng từ ngữ tả người (trốn, buồn, khóc thút thít, nằm ườn, lặng câm); đoạn (c) vừa gọi (cô sách giáo khoa) vừa tả các con chữ như người (xôn xao, reo nhảy, mừng rỡ, tranh nhau hỏi).
  • Câu nhân hoá tự viết: “Chú mèo mướp nằm phơi nắng, lim dim mắt như đang suy nghĩ điều gì.”

Tự đánh giá: Cây tre Việt Nam

Bài đọc của nhà văn Thép Mới ca ngợi cây tre gắn bó với con người Việt Nam. Hai câu trắc nghiệm đầu: vẻ đẹp bình dị của tre thể hiện ở câu D (dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi nhũn nhặn); các hình ảnh nói lên sự gắn bó của tre với người dân là A, C, D (bóng tre trùm lên làng bản; tre ăn ở với người đời đời kiếp kiếp; tre là cánh tay của người nông dân). Phương án B nói về sức sống của tre chứ không nói về sự gắn bó. Ở phần viết, em vận dụng cấu tạo ba phần của bài văn tả cây cối đã học.

Các bài khác trong Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 (Cánh diều)

  • Bài 2: Chăm học, chăm làm
  • Bài 4: Kho báu của em
  • Bài 5: Ôn tập giữa học kì 1
  • Bài 6: Ước mơ của em

Câu hỏi thường gặp

Bài 3 Như măng mọc thẳng gồm những bài đọc nào?

Gồm bốn bài đọc: Cau, Một người chính trực, Những hạt thóc giống và Những chú bé giàu trí tưởng tượng, cùng bài tự đánh giá Cây tre Việt Nam.

Từ hàng dọc trong ô chữ Bài 3 lớp 4 Cánh diều là gì?

Từ hàng dọc là “trung thực”, đúng với chủ đề sống ngay thẳng, thật thà của bài.

Nhân hoá có mấy cách?

Có ba cách thường gặp: gọi sự vật bằng từ ngữ gọi người, tả sự vật bằng từ ngữ tả người và nói với sự vật như nói với người.

Vì sao Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?

Vì ông chọn người tài ba giúp nước chứ không chọn người chăm sóc mình, thể hiện sự chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng.

Bài văn tả cây cối có mấy phần?

Ba phần: mở bài giới thiệu cây, thân bài tả theo từng bộ phận hoặc theo thời gian, kết bài nêu ích lợi và cảm nghĩ.