Viết công thức electron, Lewis, cấu tạo của H2O, NH3, CO2

Trả lời nhanh

H2O: H–O–H, nguyên tử O còn 2 cặp electron riêng. NH3: N liên kết với 3 H bằng 3 liên kết đơn, N còn 1 cặp electron riêng. CO2: O=C=O, mỗi O còn 2 cặp electron riêng. Công thức electron vẽ mọi electron hoá trị bằng chấm; công thức Lewis thay cặp chung bằng gạch; công thức cấu tạo chỉ giữ gạch.

Phân biệt ba loại công thức

Loại công thức Cách biểu diễn Có cặp electron riêng không?
Công thức electron Mọi electron hoá trị là chấm; cặp chung là 2 chấm nằm giữa hai nguyên tử Có (dạng chấm)
Công thức Lewis Cặp electron chung thay bằng gạch nối; cặp riêng vẫn là chấm Có (dạng chấm)
Công thức cấu tạo Chỉ còn các gạch nối giữa các nguyên tử Không

Mẹo nhớ: đi từ công thức electron → Lewis → cấu tạo là quá trình “bớt chấm dần”: đổi cặp chung thành gạch, rồi bỏ nốt các chấm riêng.

Các bước viết công thức Lewis

  1. Viết cấu hình electron, xác định số electron hoá trị của mỗi nguyên tử.
  2. Xác định số electron còn thiếu để đạt 8 (hoặc 2 với H) – đó là số cặp chung cần góp.
  3. Chọn nguyên tử trung tâm (thường là nguyên tử cần nhiều liên kết hơn, không phải H), nối với các nguyên tử còn lại.
  4. Điền các electron còn dư thành cặp riêng sao cho các nguyên tử đạt octet.
  5. Kiểm tra: tổng số electron hoá trị trong hình vẽ bằng tổng electron hoá trị ban đầu.

a) Phân tử H2O

  • H (Z = 1): 1s1, có 1 electron hoá trị, cần thêm 1 để đủ 2.
  • O (Z = 8): 1s22s22p4, có 6 electron hoá trị, cần thêm 2 để đủ 8.
  • Mỗi O góp chung 1 cặp với mỗi H, vậy O tạo 2 liên kết đơn; 6 − 2 = 4 electron còn lại của O thành 2 cặp riêng.
  • Tổng electron hoá trị: 2×1 + 6 = 8 → 2 cặp chung (4 e) + 2 cặp riêng (4 e) = 8. Đúng.

Công thức electron: mỗi H nằm cạnh O với 2 chấm giữa hai nguyên tử, trên O có thêm 2 cặp chấm riêng. Công thức Lewis: H–O–H, O mang 2 cặp chấm. Công thức cấu tạo: H–O–H.

b) Phân tử NH3

  • N (Z = 7): 1s22s22p3, có 5 electron hoá trị, cần thêm 3 electron.
  • N góp chung 3 cặp với 3 nguyên tử H → 3 liên kết đơn N–H; còn 5 − 3 = 2 electron thành 1 cặp riêng.
  • Tổng electron hoá trị: 5 + 3×1 = 8 → 3 cặp chung (6 e) + 1 cặp riêng (2 e) = 8. Đúng.

Vì vậy công thức Lewis của NH3 là N ở giữa, nối với 3 H bằng 3 gạch, phía trên N có 1 cặp chấm. Công thức cấu tạo: H–N(–H)–H, thường viết N ở giữa và 3 gạch toả ra 3 H.

c) Phân tử CO2

  • C (Z = 6): 1s22s22p2, có 4 electron hoá trị, cần thêm 4.
  • O có 6 electron hoá trị, cần thêm 2.
  • C là nguyên tử trung tâm, mỗi O góp chung 2 cặp với C → 2 liên kết đôi C=O. Mỗi O còn 6 − 2 = 4 electron thành 2 cặp riêng.
  • Tổng electron hoá trị: 4 + 2×6 = 16 → 4 cặp chung (8 e) + 4 cặp riêng (8 e) = 16. Đúng.

Công thức electron: O::C::O (mỗi bên 4 chấm chung), mỗi O có thêm 2 cặp chấm riêng. Công thức Lewis: O=C=O với mỗi O mang 2 cặp chấm. Công thức cấu tạo: O=C=O.

Công thức Lewis của H2O, NH3 và CO2 với liên kết là gạch nối và cặp electron riêng là các chấm
Công thức Lewis của H2O, NH3, CO2: gạch là cặp electron chung, cặp chấm là cặp electron riêng.

Bảng tổng hợp

Phân tử Electron hoá trị (tổng) Liên kết Cặp riêng Công thức cấu tạo
H2O 8 2 liên kết đơn O–H 2 (trên O) H–O–H
NH3 8 3 liên kết đơn N–H 1 (trên N) N nối 3 H
CO2 16 2 liên kết đôi C=O 4 (2 trên mỗi O) O=C=O

Lỗi sai thường gặp

  • Quên cặp electron riêng. Ở H2O và NH3, nếu bỏ cặp riêng thì công thức Lewis thiếu; chính cặp này quyết định dạng góc của H2O và dạng chóp của NH3 ở lớp trên.
  • Vẽ CO2 với liên kết đơn. Khi đó C chỉ có 4 electron xung quanh, không đạt octet; phải là liên kết đôi.
  • Nhầm công thức cấu tạo với hình dạng phân tử. H–O–H viết thẳng hàng chỉ là cách biểu diễn; thực tế H2O có dạng góc (khoảng 104,5°), NH3 dạng chóp tam giác, còn CO2 thẳng (180°).
  • Đặt H làm nguyên tử trung tâm. H chỉ tạo được 1 liên kết nên luôn nằm ở rìa.

Bài luyện tập

  1. Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của HCl.
  2. Viết công thức Lewis của N2 (N, Z = 7).
  3. Viết công thức cấu tạo của C2H4 và cho biết có cặp electron riêng nào không.

Đáp án:

  1. H có 1, Cl có 7 electron hoá trị → 1 cặp chung. Lewis: H–Cl, Cl mang 3 cặp chấm riêng; cấu tạo: H–Cl.
  2. Mỗi N có 5 e, cần góp 3 cặp → liên kết ba N≡N; mỗi N còn 2 e thành 1 cặp riêng. Tổng 10 e = 6 (chung) + 4 (riêng). Đúng.
  3. Tổng electron hoá trị 2×4 + 4×1 = 12. Cấu tạo: H2C=CH2 (mỗi C có 2 liên kết C–H và 1 liên kết đôi C=C); 6 cặp chung = 12 e nên không còn cặp riêng nào.

Câu hỏi thường gặp

Công thức Lewis của NH3 viết như thế nào?

N là nguyên tử trung tâm, nối với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết đơn (3 gạch), trên N còn 1 cặp electron riêng biểu diễn bằng hai chấm. Tổng cộng 8 electron hoá trị.

Công thức Lewis khác công thức electron ở điểm nào?

Công thức electron biểu diễn tất cả electron hoá trị bằng chấm, kể cả cặp chung. Công thức Lewis thay mỗi cặp electron chung bằng một gạch nối, còn cặp electron riêng vẫn giữ dạng chấm.

Vì sao CO2 phải có hai liên kết đôi C=O?

C có 4 electron hoá trị, mỗi O có 6. Để cả C và hai O đều đạt 8 electron ngoài cùng, C phải góp chung 2 cặp với mỗi O, tức tạo liên kết đôi.

Công thức cấu tạo của H2O có cho biết phân tử thẳng hay gấp khúc không?

Không. H–O–H chỉ cho biết thứ tự liên kết giữa các nguyên tử. Thực tế phân tử nước có dạng góc, góc liên kết khoảng 104,5°.