NaOH + H3PO4: Phương trình, tỉ lệ mol tạo muối và bài tập

Trả lời nhanh

Khi NaOH dư hoặc đủ theo tỉ lệ 3 : 1, phản ứng là H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O. Vì H3PO4 là axit ba nấc nên nếu NaOH ít hơn, phản ứng có thể dừng ở NaH2PO4 hoặc Na2HPO4. Muối nào được tạo ra phụ thuộc vào tỉ lệ mol nNaOH : nH3PO4.

Phương trình phản ứng NaOH tác dụng H3PO4

Phản ứng giữa axit photphoric và natri hiđroxit là phản ứng trung hoà. Axit photphoric có 3 nguyên tử H có thể phân li nên NaOH lần lượt “lấy” từng H một.

  • Nấc 1: H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
  • Nấc 2: H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O
  • Nấc 3: H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

Phương trình ion thu gọn của phản ứng tạo muối trung hoà: H3PO4 + 3OH− → PO43− + 3H2O.

Điều kiện và hiện tượng

  • Điều kiện: xảy ra ở nhiệt độ thường, trong dung dịch, không cần xúc tác.
  • Hiện tượng: không có kết tủa hay khí bay ra, dung dịch vẫn trong suốt; hỗn hợp nóng lên nhẹ vì phản ứng trung hoà toả nhiệt. Muốn biết phản ứng đã xảy ra, ta dùng chất chỉ thị hoặc đo pH.

Xét tỉ lệ mol để biết tạo muối nào

Đặt T = nNaOH / nH3PO4. Mẹo nhớ: T càng lớn thì muối càng “mất nhiều H”.

Giá trị T Sản phẩm
T ≤ 1 NaH2PO4 (nếu T < 1, H3PO4 còn dư)
1 < T < 2 NaH2PO4 và Na2HPO4
T = 2 Na2HPO4
2 < T < 3 Na2HPO4 và Na3PO4
T ≥ 3 Na3PO4 (nếu T > 3, NaOH còn dư)

Dù tạo muối nào, số mol H2O sinh ra luôn bằng số mol NaOH đã phản ứng. Đây là chìa khoá để dùng bảo toàn khối lượng khi giải bài tập.

Tính chất của các muối tạo thành

  • NaH2PO4: muối axit, dung dịch có tính axit yếu (pH < 7).
  • Na2HPO4: muối axit nhưng dung dịch hơi kiềm (pH > 7).
  • Na3PO4: muối trung hoà, thuỷ phân mạnh nên dung dịch có tính kiềm rõ rệt.

Lưu ý: tên “muối axit” chỉ nói gốc axit còn H có khả năng phân li, không có nghĩa dung dịch luôn có pH nhỏ hơn 7.

Cách giải bài tập NaOH + H3PO4

  1. Tính nNaOH và nH3PO4, rồi tính T.
  2. Dựa vào bảng trên để xác định các muối.
  3. Gọi ẩn cho số mol mỗi muối, lập hệ theo bảo toàn nguyên tố P (tổng mol muối = nH3PO4) và bảo toàn Na (tổng mol Na trong muối = nNaOH).
  4. Tính khối lượng muối. Nhớ khối lượng mol: NaH2PO4 = 120; Na2HPO4 = 142; Na3PO4 = 164 (g/mol).

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Cho 0,1 mol H3PO4 tác dụng với 0,25 mol NaOH. Tính khối lượng muối thu được.

Giải: T = 0,25 / 0,1 = 2,5, nằm giữa 2 và 3 nên tạo Na2HPO4 (x mol) và Na3PO4 (y mol). Ta có x + y = 0,1 và 2x + 3y = 0,25, suy ra y = 0,05; x = 0,05. Khối lượng = 0,05 × 142 + 0,05 × 164 = 7,1 + 8,2 = 15,3 g.

Bài 2. Hoà tan 9,8 g H3PO4 vào 200 mL dung dịch NaOH 0,5M. Muối thu được là gì, khối lượng bao nhiêu?

Giải: nH3PO4 = 9,8 / 98 = 0,1 mol; nNaOH = 0,2 × 0,5 = 0,1 mol. T = 1 nên chỉ tạo NaH2PO4: 0,1 mol, khối lượng 0,1 × 120 = 12 g.

Bài 3. Cần bao nhiêu mL dung dịch NaOH 1M để trung hoà hoàn toàn (tạo Na3PO4) 50 mL dung dịch H3PO4 0,2M?

Giải: nH3PO4 = 0,05 × 0,2 = 0,01 mol; nNaOH = 3 × 0,01 = 0,03 mol; V = 0,03 / 1 = 0,03 L = 30 mL.

Lỗi sai thường gặp

  • Luôn viết sản phẩm là Na3PO4 mà không xét tỉ lệ mol.
  • Quên rằng khi T nằm giữa hai mốc nguyên thì thu được hỗn hợp hai muối.
  • Nhầm khối lượng mol của các muối (đếm sai số Na hoặc H).
  • Cân bằng thiếu: số H2O phải bằng số NaOH đã phản ứng.

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Các phương trình hóa học thường gặp: tổng hợp hơn 300 phản ứng có cân bằng. Bài trước: KClO3 + HCl → Cl2 + KCl + H2O: cân bằng, điều kiện, hiện tượng. Bài sau: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O: Cl2 ra clorua vôi, cách cân bằng.

Câu hỏi thường gặp

H3PO4 + NaOH tạo ra sản phẩm gì?

Tuỳ tỉ lệ mol, sản phẩm là NaH2PO4, Na2HPO4, Na3PO4 hoặc hỗn hợp hai muối kề nhau, kèm theo nước. Khi tỉ lệ NaOH : H3PO4 bằng 3 : 1 thì tạo Na3PO4.

Phản ứng H3PO4 và NaOH có hiện tượng gì?

Không có kết tủa hoặc khí; dung dịch vẫn trong suốt và nóng lên nhẹ do phản ứng trung hoà toả nhiệt.

Na2HPO4 là muối axit hay muối trung hoà?

Na2HPO4 là muối axit vì gốc HPO4(2−) còn H có thể phân li. Tuy vậy dung dịch của nó vẫn hơi kiềm do gốc này thuỷ phân mạnh hơn phân li.

Làm sao nhớ nhanh các khối lượng mol của muối photphat natri?

Nhớ NaH2PO4 = 120, Na2HPO4 = 142, Na3PO4 = 164. Mỗi lần thay một H bằng Na, khối lượng mol tăng thêm 22 g/mol.