Trắc nghiệm Tin học 12 Bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (10 câu có đáp án)

Trả lời nhanh

Bài 2 Tin học 12 xoay quanh ba chức năng của hệ quản trị CSDL: tạo lập CSDL (ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu), cập nhật và khai thác dữ liệu (ngôn ngữ thao tác dữ liệu, phổ biến là SQL), kiểm soát truy cập. Ngoài ra cần nhớ hai thành phần chính, ba vai trò của con người và ba bước xây dựng CSDL: khảo sát, thiết kế, kiểm thử.

Bài này có nhiều ý “na ná nhau” nên rất dễ chọn nhầm khi làm trắc nghiệm. Phần dưới đây tóm tắt lý thuyết theo cách dễ nhớ, sau đó là 10 câu trắc nghiệm có giải thích từng phương án. Em nên đọc lý thuyết một lượt rồi tự làm đề trước khi xem đáp án.

1. Tóm tắt lý thuyết Bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL) là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL. Ví dụ quen thuộc: Microsoft Access, MySQL, SQL Server, Oracle.

1.1. Ba chức năng chính

Chức năng Công cụ / ngôn ngữ Làm được gì
Tạo lập CSDL Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu
Cập nhật và khai thác dữ liệu Ngôn ngữ thao tác dữ liệu Cập nhật: nhập, sửa, xoá. Khai thác: sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo
Kiểm soát, điều khiển truy cập Bộ chương trình kiểm soát Ngăn truy cập trái phép, giữ tính nhất quán, điều khiển truy cập đồng thời, khôi phục khi có sự cố, quản lí mô tả dữ liệu

Ngôn ngữ CSDL phổ biến hiện nay là SQL (Structured Query Language – ngôn ngữ hỏi có cấu trúc).

Mẹo nhớ: “Tạo – Dùng – Giữ”. Tạo (định nghĩa), Dùng (cập nhật, khai thác), Giữ (bảo vệ, kiểm soát). Cứ thấy “nhập, sửa, xoá” thì nghĩ ngay tới nhóm “Dùng”, không phải nhóm “Giữ”.

1.2. Hoạt động của hệ CSDL

  • Hệ QTCSDL gồm nhiều thành phần (mô-đun), trong đó hai thành phần chính là bộ xử lí truy vấn và bộ quản lí dữ liệu.
  • Hệ QTCSDL luôn tương tác với hệ điều hành vì dữ liệu thật sự nằm trong các tệp do hệ điều hành quản lí.
  • Quy trình: người dùng gửi yêu cầu → hệ QTCSDL chuyển cho thành phần phụ trách → nhờ hệ điều hành tìm các tệp cần thiết → tệp được chuyển về để xử lí → kết quả trả cho người dùng.

1.3. Vai trò của con người

  • Người quản trị CSDL: một người hoặc một nhóm được trao quyền điều hành hệ CSDL; quản lí tài nguyên, cài đặt CSDL vật lí, cấp phát quyền truy cập, cấp phần mềm, phần cứng theo yêu cầu, duy trì hoạt động của hệ thống.
  • Người lập trình ứng dụng: xây dựng các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của từng nhóm người dùng.
  • Người dùng: người có nhu cầu khai thác thông tin; làm việc qua ứng dụng (điền biểu mẫu, đọc kết quả); được chia nhóm, mỗi nhóm có quyền hạn nhất định.

1.4. Các bước xây dựng CSDL

  1. Khảo sát: tìm hiểu yêu cầu quản lí, xác định dữ liệu cần lưu và mối liên hệ giữa chúng, phân tích các chức năng cần có, xác định khả năng phần cứng, phần mềm.
  2. Thiết kế: thiết kế CSDL, chọn hệ QTCSDL để triển khai, xây dựng chương trình ứng dụng.
  3. Kiểm thử: nhập dữ liệu, chạy thử. Nếu đáp ứng yêu cầu thì đưa vào sử dụng; nếu còn lỗi thì rà soát lại các bước trước để tìm chỗ sai và sửa.

Các bước này có thể lặp đi lặp lại nhiều lần cho tới khi hệ thống dùng được.

2. 10 câu trắc nghiệm Tin học 12 Bài 2 có đáp án

Câu 1. Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là:

A. SQL   B. Access   C. Foxpro   D. Java

Đáp án: A. SQL là ngôn ngữ hỏi có cấu trúc, dùng để định nghĩa và thao tác dữ liệu trên hầu hết hệ QTCSDL.

  • B, C sai: Access và Foxpro là phần mềm (hệ QTCSDL), không phải tên ngôn ngữ CSDL.
  • D sai: Java là ngôn ngữ lập trình đa dụng.

Câu 2. Nhiệm vụ nào dưới đây KHÔNG thuộc nhóm công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?

A. Duy trì tính nhất quán của CSDL   B. Cập nhật (thêm, sửa, xoá dữ liệu)   C. Khôi phục CSDL khi có sự cố   D. Phát hiện và ngăn chặn truy cập không được phép

Đáp án: B. Cập nhật dữ liệu thuộc chức năng “cập nhật và khai thác”, do ngôn ngữ thao tác dữ liệu đảm nhiệm. A, C, D đều là nhiệm vụ bảo vệ, giữ an toàn cho CSDL.

Câu 3. Hệ QTCSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ nào?

A. Phát hiện, ngăn chặn truy cập không được phép; tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
B. Duy trì tính nhất quán của dữ liệu; quản lí các mô tả dữ liệu
C. Khôi phục CSDL khi có sự cố phần cứng hay phần mềm
D. Cả A, B và C

Đáp án: D. Mỗi phương án A, B, C đều nêu đúng các nhiệm vụ trong nhóm kiểm soát và điều khiển truy cập, nên đáp án đầy đủ nhất là “cả ba”.

Lưu ý: gặp câu có phương án “cả A, B, C”, em kiểm tra từng ý một; nếu cả ba đều đúng thì chọn D, đừng dừng lại ở ý đúng đầu tiên.

Câu 4. Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu dùng để làm gì?

A. Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu   B. Nhập, sửa, xoá bản ghi   C. Tìm kiếm và kết xuất báo cáo   D. Cấp quyền truy cập cho người dùng

Đáp án: A. Đây là chức năng “tạo lập CSDL”. B và C là việc của ngôn ngữ thao tác dữ liệu; D thuộc phạm vi kiểm soát truy cập và vai trò người quản trị.

Câu 5. Thao tác nào sau đây thuộc nhóm cập nhật dữ liệu?

A. Sắp xếp các bản ghi   B. Tìm kiếm thông tin   C. Sửa dữ liệu của một bản ghi   D. Kết xuất báo cáo

Đáp án: C. Cập nhật gồm nhập, sửa, xoá. A, B, D thuộc nhóm khai thác (chỉ đọc, không làm thay đổi dữ liệu gốc).

Câu 6. Hai thành phần chính của hệ QTCSDL là:

A. Bộ xử lí truy vấn và bộ quản lí dữ liệu   B. Bộ nhớ trong và bộ xử lí trung tâm   C. Bàn phím và màn hình   D. Hệ điều hành và trình biên dịch

Đáp án: A. B và C là thiết bị phần cứng của máy tính; D là phần mềm hệ thống, không phải mô-đun bên trong hệ QTCSDL.

Câu 7. Ai là người cấp phát quyền truy cập CSDL cho các nhóm người dùng?

A. Người dùng cuối   B. Người lập trình ứng dụng   C. Người quản trị CSDL   D. Nhân viên nhập liệu

Đáp án: C. Quyền phân quyền, cài đặt CSDL vật lí và duy trì hệ thống thuộc về người quản trị CSDL. Lỗi hay gặp: chọn B vì nghĩ “người lập trình làm mọi việc kĩ thuật”.

Câu 8. Nhiệm vụ chính của người lập trình ứng dụng là:

A. Quyết định ai được truy cập CSDL   B. Xây dựng các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của người dùng   C. Thay đổi cấu trúc vật lí của ổ đĩa   D. Nhập dữ liệu hằng ngày

Đáp án: B. A thuộc người quản trị; C không phải việc của ai trong ba vai trò; D là việc của người dùng được giao nhiệm vụ nhập liệu.

Câu 9. Thứ tự đúng của các bước xây dựng CSDL là:

A. Thiết kế → Khảo sát → Kiểm thử   B. Khảo sát → Kiểm thử → Thiết kế   C. Khảo sát → Thiết kế → Kiểm thử   D. Kiểm thử → Khảo sát → Thiết kế

Đáp án: C. Phải hiểu bài toán (khảo sát) rồi mới thiết kế, có sản phẩm rồi mới kiểm thử. Mẹo nhớ: “Hỏi – Vẽ – Thử”.

Câu 10. Khi chạy thử (kiểm thử) mà hệ thống vẫn còn lỗi, cần làm gì?

A. Đưa hệ thống vào sử dụng, lỗi sẽ sửa sau   B. Xoá toàn bộ dữ liệu và bỏ dự án   C. Chỉ đổi phần mềm hệ QTCSDL khác ngay lập tức   D. Rà soát lại các bước đã thực hiện, xác định lỗi xuất hiện ở đâu để khắc phục

Đáp án: D. Quy trình xây dựng CSDL có tính lặp: lỗi ở bước nào thì quay lại bước đó để sửa. A, B, C đều là cách xử lí thiếu cơ sở.

3. Những lỗi sai thường gặp khi làm bài

  • Nhầm hệ QTCSDL với ngôn ngữ: Access, MySQL là phần mềm; SQL mới là ngôn ngữ.
  • Nhầm “cập nhật” với “khai thác”: cập nhật làm thay đổi dữ liệu; khai thác chỉ lấy thông tin ra.
  • Nhầm người quản trị với người lập trình: quản trị lo quyền và vận hành hệ thống; lập trình viên lo chương trình ứng dụng.
  • Đảo thứ tự các bước: kiểm thử luôn ở cuối nhưng có thể quay lại các bước đầu.

4. Ví dụ liên hệ thực tế: CSDL thư viện trường

Giả sử trường em xây dựng CSDL quản lí mượn trả sách. Thủ thư khảo sát: cần lưu thông tin sách, học sinh, phiếu mượn (khảo sát). Sau đó chọn Access, thiết kế các bảng và biểu mẫu (thiết kế). Cuối cùng nhập vài chục phiếu mượn thử, kiểm tra xem tìm sách quá hạn có đúng không (kiểm thử).

Thủ thư được cấp quyền thêm, sửa phiếu mượn; học sinh chỉ được tra cứu sách. Đó chính là ví dụ phân quyền do người quản trị thiết lập và là ứng dụng của chức năng kiểm soát truy cập.

5. Bài luyện tập tự làm

  1. Việc “in danh sách học sinh mượn sách quá hạn” thuộc chức năng nào của hệ QTCSDL?
    Đáp án: cập nhật và khai thác dữ liệu (cụ thể là khai thác, kết xuất báo cáo).
  2. Máy chủ bị mất điện đột ngột làm hỏng một phần dữ liệu. Chức năng nào của hệ QTCSDL giúp xử lí tình huống này?
    Đáp án: khôi phục CSDL khi có sự cố, thuộc nhóm kiểm soát và điều khiển truy cập.
  3. Hai nhân viên cùng sửa một bản ghi tại cùng thời điểm. Hệ QTCSDL cần làm gì để dữ liệu không bị sai lệch?
    Đáp án: tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời, đồng thời duy trì tính nhất quán dữ liệu.

6. Ghi nhớ nhanh trước khi thi

  • 3 chức năng: tạo lập – cập nhật/khai thác – kiểm soát.
  • 2 thành phần chính: bộ xử lí truy vấn, bộ quản lí dữ liệu.
  • 3 vai trò: người quản trị, người lập trình ứng dụng, người dùng.
  • 3 bước: khảo sát, thiết kế, kiểm thử.

Câu hỏi thường gặp

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có mấy chức năng chính?

Có ba chức năng chính: cung cấp môi trường tạo lập CSDL, cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu, cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào CSDL.

SQL là gì và có phải là hệ quản trị cơ sở dữ liệu không?

SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ hỏi có cấu trúc, được dùng phổ biến để định nghĩa và thao tác dữ liệu. SQL là ngôn ngữ, không phải phần mềm hệ QTCSDL như Access hay MySQL.

Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu gồm những gì?

Gồm ba bước theo thứ tự: khảo sát, thiết kế, kiểm thử. Nếu kiểm thử còn lỗi thì rà soát lại các bước trước để khắc phục.

Người quản trị CSDL khác người lập trình ứng dụng ở điểm nào?

Người quản trị CSDL điều hành hệ thống, cấp phát quyền truy cập và duy trì hoạt động; người lập trình ứng dụng xây dựng các chương trình giúp người dùng khai thác dữ liệu.