Trả lời nhanh
Đáp án: 34 ATP. Theo cách tính quen thuộc trong SGK, một phân tử glucose bị oxi hoá hoàn toàn cho 38 ATP: đường phân 2 ATP, chu trình Krebs 2 ATP, còn lại 38 − 4 = 34 ATP là do chuỗi truyền electron (phosphoryl hoá oxi hoá) tạo ra.
Đề bài và các phương án
Câu hỏi: “Chuỗi truyền electron (chuỗi chuyền electron hô hấp) tạo ra bao nhiêu ATP?”
- A. 32 ATP
- B. 34 ATP
- C. 36 ATP
- D. 38 ATP
Thứ tự phương án có thể khác tuỳ đề, nhưng đáp án đúng luôn là con số 34 ATP.
Giải thích: 34 ATP đến từ đâu?
Hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn. Chỉ có đường phân và chu trình Krebs tạo ATP trực tiếp (phosphoryl hoá mức cơ chất), còn phần lớn ATP đến từ chuỗi truyền electron nhờ NADH và FADH2 mang electron đến.
| Giai đoạn | Nơi diễn ra | ATP tạo ra |
|---|---|---|
| Đường phân | Tế bào chất | 2 ATP |
| Chu trình Krebs | Chất nền ti thể | 2 ATP |
| Chuỗi truyền electron | Màng trong ti thể | 34 ATP |
| Tổng | 38 ATP |
Kiểm tra bằng coenzyme: từ 1 glucose có 10 NADH (2 từ đường phân, 2 từ oxi hoá pyruvate thành acetyl-CoA, 6 từ Krebs) và 2 FADH2. Nếu mỗi NADH ≈ 3 ATP và mỗi FADH2 ≈ 2 ATP thì 10 × 3 + 2 × 2 = 34 ATP. Cộng với 4 ATP trực tiếp được 38 ATP.
Loại trừ các phương án còn lại
- D. 38 ATP là tổng ATP của cả quá trình hô hấp, không phải riêng chuỗi truyền electron. Đây là bẫy phổ biến nhất.
- C. 36 ATP là tổng ATP trong cách tính khác, khi 2 NADH của đường phân vào ti thể qua “con thoi” chỉ cho mỗi NADH 2 ATP. Đó cũng là tổng, không phải riêng chuỗi.
- A. 32 ATP có thể là phần ATP của chuỗi trong cách tính 36 ATP ở trên. Con số này cũng gần với tổng ATP theo số liệu hiện đại (khoảng 30–32 ATP). Với đề hỏi theo SGK thì không chọn.
Mẹo nhớ
Nhớ dãy 2 – 2 – 34: đường phân 2, Krebs 2, chuỗi truyền electron 34, tổng 38. Gặp câu hỏi “tổng” thì chọn 38, gặp câu hỏi “chuỗi truyền electron” thì chọn 34.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “tổng ATP của hô hấp” với “ATP của chuỗi truyền electron”.
- Quên rằng oxi là chất nhận electron cuối cùng, tạo ra H2O. Thiếu O2 thì chuỗi ngừng, không tạo được 34 ATP.
- Nghĩ chuỗi truyền electron diễn ra ở tế bào chất. Thực tế nó ở màng trong ti thể (ở sinh vật nhân sơ là màng sinh chất).
Lưu ý: các nghiên cứu mới ước tính mỗi NADH ≈ 2,5 ATP và mỗi FADH2 ≈ 1,5 ATP, nên tổng chỉ khoảng 30–32 ATP. Tuy vậy, đề trắc nghiệm theo SGK cũ vẫn dùng đáp án 34 ATP của chuỗi và 38 ATP của cả quá trình. Nếu đề nêu rõ hệ số khác, hãy tính theo hệ số đề cho.
Luyện tập nhanh
- Một tế bào oxi hoá hoàn toàn 3 phân tử glucose. Theo cách tính 38 ATP/glucose, chuỗi truyền electron tạo ra bao nhiêu ATP?
Đáp án: 3 × 34 = 102 ATP. - Chất nhận electron cuối cùng của chuỗi truyền electron ở hô hấp hiếu khí là gì?
Đáp án: O2, tạo thành H2O. - Nếu 1 glucose cho 10 NADH và 2 FADH2, với hệ số 3 và 2 ATP thì chuỗi cho bao nhiêu ATP?
Đáp án: 10 × 3 + 2 × 2 = 34 ATP.
Câu hỏi thường gặp
Chuỗi truyền electron tạo ra bao nhiêu ATP?
Theo cách tính trong SGK, chuỗi truyền electron tạo ra 34 ATP từ một phân tử glucose, trong tổng số 38 ATP của hô hấp hiếu khí.
Vì sao tổng ATP của hô hấp là 38 mà chuỗi chỉ có 34?
Vì còn 2 ATP từ đường phân và 2 ATP từ chu trình Krebs được tạo trực tiếp. 2 + 2 + 34 = 38.
Chuỗi truyền electron diễn ra ở đâu?
Ở màng trong ti thể của tế bào nhân thực. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình này diễn ra trên màng sinh chất.
Số liệu 30–32 ATP là gì?
Đó là ước tính hiện đại, dùng hệ số 2,5 ATP cho mỗi NADH và 1,5 ATP cho mỗi FADH2. Đề theo SGK vẫn dùng 38 ATP và 34 ATP trừ khi đề nêu hệ số khác.