Trả lời nhanh
Đáp án A – Trình độ đô thị hoá thấp. Đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm so với nhiều nước, kinh tế và cơ sở hạ tầng đô thị còn hạn chế, tỉ lệ dân thành thị còn thấp. Tỉ lệ này có xu hướng tăng dần chứ không giảm, và đô thị phân bố không đều giữa các vùng, nên B, C, D đều sai.
Đề bài
Đô thị hoá của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
- A. Trình độ đô thị hoá thấp.
- B. Tỉ lệ dân thành thị giảm.
- C. Phân bố đô thị đều giữa các vùng.
- D. Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh.
Giải thích vì sao chọn A
Khi nói đến đặc điểm đô thị hoá của Việt Nam (chương trình Địa lí 12 cũ, bài Đô thị hoá), em cần nhớ ba ý lớn: quá trình diễn ra chậm, trình độ còn thấp; tỉ lệ dân thành thị tăng dần; phân bố đô thị không đồng đều theo vùng.
Trình độ đô thị hoá thấp thể hiện ở nhiều mặt:
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới (khoảng gần 27% vào năm 2005).
- Phần lớn đô thị thuộc loại vừa và nhỏ, chức năng đô thị chưa mạnh.
- Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội (giao thông, cấp thoát nước, nhà ở…) chưa theo kịp tốc độ tăng dân số đô thị.
- Kinh tế đô thị chủ yếu dựa vào công nghiệp, dịch vụ ở quy mô còn khiêm tốn.
Loại trừ các phương án sai
| Phương án | Đúng/Sai | Lí do |
|---|---|---|
| A | Đúng | Phản ánh đúng trình độ đô thị hoá còn thấp. |
| B | Sai | Tỉ lệ dân thành thị tăng dần qua các năm, nhất là từ sau Đổi mới, nhờ công nghiệp hoá và di cư vào đô thị. |
| C | Sai | Đô thị tập trung nhiều ở đồng bằng, ven biển, nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ; miền núi như Tây Bắc, Tây Nguyên thưa đô thị hơn. |
| D | Sai | Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm, nhất là trong thời gian dài chịu ảnh hưởng của chiến tranh và nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. |
Mẹo nhớ: “CHẬM – THẤP – LỆCH”
- Chậm: quá trình đô thị hoá diễn ra chậm.
- Thấp: trình độ đô thị hoá và tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
- Lệch: phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Phương án nào trái với một trong ba từ này (như “nhanh”, “đều”) thì gần như chắc chắn là sai.
Lỗi sai thường gặp
- Chọn D vì thấy “tỉ lệ thị dân tăng nhanh”. Cần phân biệt: số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng dần, nhưng nhìn tổng thể thì quá trình đô thị hoá vẫn chậm, trình độ vẫn thấp.
- Chọn B vì nhầm với tỉ lệ dân nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị tăng thì tỉ lệ dân nông thôn mới giảm.
- Cho rằng đô thị phân bố đều vì cả nước có nhiều thành phố. Số lượng đô thị mỗi vùng chênh lệch rõ rệt.
Luyện tập
Câu 1. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ đô thị hoá nước ta còn ở trình độ thấp?
A. Có nhiều đô thị loại đặc biệt. B. Tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với nhiều nước trong khu vực. C. Đô thị phân bố đều ở mọi vùng. D. Dân thành thị chiếm đa số.
Đáp án: B. Các phương án còn lại không đúng với thực tế Việt Nam: đô thị loại đặc biệt chỉ có rất ít, đô thị không phân bố đều, dân nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ lớn.
Câu 2. Điền vào chỗ trống: “Đô thị nước ta phân bố … giữa các vùng, tập trung nhiều ở … và Đông Nam Bộ.”
Đáp án: không đồng đều; Đồng bằng sông Hồng.
Câu 3. Đúng hay sai: “Tỉ lệ dân thành thị của nước ta giảm dần theo thời gian vì quá trình công nghiệp hoá.”
Đáp án: Sai. Công nghiệp hoá làm tỉ lệ dân thành thị tăng.
Các câu hỏi cùng chủ đề
- Đặc điểm nào không đúng với quá trình đô thị hoá của nước ta
- Biểu hiện chứng tỏ trình độ đô thị hoá còn thấp
- Đặc điểm đô thị hoá nước ta từ năm 1975 đến nay
- Tiêu chí phân loại đô thị ở nước ta
Câu hỏi thường gặp
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là gì?
Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm, trình độ còn thấp, tỉ lệ dân thành thị tăng dần và đô thị phân bố không đều giữa các vùng. Trong câu trắc nghiệm này, đáp án đúng là A.
Vì sao nói trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp?
Vì tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với nhiều nước, phần lớn đô thị là đô thị vừa và nhỏ, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng dân số đô thị, kinh tế đô thị chưa mạnh.
Đô thị ở nước ta tập trung nhiều ở vùng nào?
Đô thị tập trung nhiều ở các đồng bằng và ven biển, nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Vùng núi như Tây Bắc, Tây Nguyên có ít đô thị hơn.
Tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam tăng hay giảm?
Tỉ lệ dân thành thị tăng dần qua các năm, nhất là từ sau Đổi mới, do công nghiệp hoá và di cư từ nông thôn ra thành thị.