Phenyl axetat + NaOH: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

Trả lời nhanh

Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng theo phương trình: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O. Tỉ lệ mol là 1 : 2 vì NaOH vừa thủy phân nhóm este, vừa trung hòa phenol sinh ra. Sản phẩm gồm natri axetat, natri phenolat và nước.

Phương trình hóa học

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O (đun nóng, t°)

  • Chất tham gia: phenyl axetat (este của axit axetic với phenol) và dung dịch NaOH.
  • Điều kiện: đun nóng.
  • Sản phẩm: natri axetat CH3COONa, natri phenolat C6H5ONa và nước.

Vì sao cần tới 2 mol NaOH?

Phản ứng xảy ra qua hai bước nối tiếp. Em hãy nhớ như vậy thì sẽ không bao giờ viết sai tỉ lệ.

  1. Bước 1 – thủy phân este trong kiềm: CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5OH.
  2. Bước 2 – phenol phản ứng với kiềm: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

Phenol có tính axit yếu nhưng vẫn đủ để phản ứng với NaOH (khác với ancol như etanol không phản ứng). Cộng hai phương trình, triệt tiêu C6H5OH ở hai vế, ta được phương trình tổng với 2NaOH.

Hiện tượng quan sát được

  • Ban đầu phenyl axetat là chất lỏng ít tan trong nước, nên hỗn hợp tách thành hai lớp.
  • Khi đun nóng và khuấy, lớp este mất dần, thu được dung dịch đồng nhất vì cả hai muối sinh ra đều tan tốt trong nước.

Nếu NaOH thiếu (ít hơn 2 mol cho 1 mol este) thì phenol sinh ra chưa bị trung hòa hết nên dung dịch có thể còn đục hoặc phân lớp.

So sánh với este thông thường

Este Tỉ lệ este : NaOH Sản phẩm hữu cơ
Etyl axetat CH3COOC2H5 1 : 1 CH3COONa + C2H5OH
Phenyl axetat CH3COOC6H5 1 : 2 CH3COONa + C6H5ONa (+ H2O)
Phenyl fomat HCOOC6H5 1 : 2 HCOONa + C6H5ONa (+ H2O)

Mẹo nhớ: este có gốc ancol là gốc phenyl (RCOO–C6H5, hay este của phenol) luôn tiêu tốn 2 mol NaOH cho 1 mol este và sinh ra nước.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết tỉ lệ 1 : 1 và sản phẩm là CH3COONa + C6H5OH. Đây là sai nhiều nhất, vì quên rằng phenol phản ứng tiếp với NaOH.
  • Quên H2O ở vế phải nên phương trình không cân bằng: vế trái có 2 Na và 2 O thêm từ kiềm, cần có H2O để cân bằng H và O.
  • Nhầm với este của ancol benzylic (CH3COOCH2C6H5): ancol benzylic không phản ứng với NaOH, nên tỉ lệ chỉ là 1 : 1.

Kiểm tra cân bằng

Nguyên tố Vế trái Vế phải
C 8 2 + 6 = 8
H 8 + 2 = 10 3 + 5 + 2 = 10
O 2 + 2 = 4 2 + 1 + 1 = 4
Na 2 1 + 1 = 2

Bài tập vận dụng

Bài 1. Cho 13,6 gam phenyl axetat (M = 136) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng. Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng và khối lượng muối thu được.

Giải: n(este) = 13,6 : 136 = 0,1 mol. Theo tỉ lệ 1 : 2 thì n(NaOH) = 0,2 mol, V = 0,2 lít = 200 ml. Muối gồm 0,1 mol CH3COONa (82) = 8,2 g và 0,1 mol C6H5ONa (116) = 11,6 g, tổng 19,8 g. Kiểm tra bảo toàn khối lượng: 13,6 + 0,2·40 = 21,6 g = 19,8 + 0,1·18 (nước 1,8 g). Khớp.

Bài 2. Đun nóng 0,1 mol phenyl axetat với 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn. Tính khối lượng chất rắn khan.

Giải: n(NaOH) = 0,3 mol; phản ứng hết 0,2 mol nên dư 0,1 mol (4 g). Chất rắn gồm 19,8 g muối và 4 g NaOH dư, tổng 23,8 g.

Bài 3. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol metyl axetat và 0,1 mol phenyl axetat trong NaOH thì tổng số mol NaOH tối thiểu cần dùng là bao nhiêu?

Giải: Metyl axetat cần 0,1 mol, phenyl axetat cần 0,2 mol, tổng 0,3 mol NaOH.

Tóm tắt

  • Phenyl axetat + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O (t°).
  • Tỉ lệ este : NaOH = 1 : 2, tạo ra 1 mol nước.
  • Gặp este của phenol, luôn kiểm tra xem phenol sinh ra có phản ứng tiếp với kiềm không.

Câu hỏi thường gặp

Phenyl axetat tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol nào?

Tỉ lệ 1 : 2. Một mol NaOH thủy phân este tạo CH3COONa và phenol, một mol NaOH còn lại trung hòa phenol tạo C6H5ONa và H2O.

Sản phẩm của phenyl axetat với NaOH là gì?

Gồm natri axetat (CH3COONa), natri phenolat (C6H5ONa) và nước.

Vì sao etyl axetat chỉ cần 1 mol NaOH còn phenyl axetat cần 2 mol?

Thủy phân etyl axetat sinh ra etanol, ancol này không phản ứng với NaOH. Thủy phân phenyl axetat sinh ra phenol có tính axit yếu nên tiếp tục phản ứng với NaOH.

Phenyl axetat có phản ứng với NaOH ở nhiệt độ thường không?

Phản ứng xảy ra chậm ở nhiệt độ thường, nên trong bài tập và thí nghiệm thường ghi điều kiện đun nóng để phản ứng hoàn toàn.