Trả lời nhanh
Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á của châu Á, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương (Đông Nam Á lục địa). Địa hình nước ta đa dạng, trong đó đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng chiếm khoảng 1/4; địa hình chịu tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và của con người.
1. Việt Nam thuộc khu vực nào của châu Á?
Châu Á được chia thành nhiều khu vực: Đông Á, Nam Á, Tây Nam Á, Trung Á, Bắc Á và Đông Nam Á. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, cụ thể là phần Đông Nam Á lục địa, ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
Đông Nam Á gồm hai bộ phận: phần lục địa (bán đảo Đông Dương) và phần hải đảo (quần đảo Mã Lai). Việt Nam thuộc phần lục địa nhưng lại có vùng biển rộng và nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam.
Vị trí địa lí cần nhớ
| Nội dung | Đặc điểm |
|---|---|
| Phía bắc | Giáp Trung Quốc |
| Phía tây | Giáp Lào và Campuchia |
| Phía đông và nam | Giáp Biển Đông |
| Cực Bắc (đất liền) | Khoảng 23°23′B, vùng Lũng Cú (Hà Giang cũ) |
| Cực Nam (đất liền) | Khoảng 8°34′B, vùng Đất Mũi (Cà Mau) |
| Cực Tây (đất liền) | Khoảng 102°09′Đ, thuộc tỉnh Điện Biên |
| Cực Đông (đất liền) | Khoảng 109°24′Đ, thuộc tỉnh Khánh Hòa |
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu và ở gần trung tâm Đông Nam Á, trên các tuyến đường bộ, đường biển, đường hàng không quốc tế. Vị trí này vừa tạo thuận lợi giao thương, vừa khiến nước ta chịu nhiều thiên tai như bão, lũ.
2. Đặc điểm địa hình Việt Nam
a) Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ phần đất liền; đồng bằng chỉ khoảng 1/4.
- Núi thấp dưới 1000 m chiếm tỉ lệ lớn nhất; núi cao trên 2000 m chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ, tập trung ở vùng Tây Bắc (đỉnh Fansipan cao 3143 m là cao nhất cả nước).
- Địa hình núi trải dài từ Bắc vào Nam, nhiều nơi lan sát ra biển.
b) Địa hình phân thành nhiều bậc, nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
Địa hình cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần về phía đông và đông nam. Từ vùng núi cao xuống đồi núi thấp, rồi đồng bằng và thềm lục địa là các bậc địa hình kế tiếp nhau. Vì thế các sông lớn như sông Hồng, sông Mê Công thường chảy theo hướng tây bắc – đông nam.
c) Hướng núi chính
- Hướng tây bắc – đông nam: dãy Hoàng Liên Sơn, các dãy núi ở Tây Bắc, dãy Trường Sơn Bắc.
- Hướng vòng cung: các cánh cung ở vùng Đông Bắc (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều).
d) Các khu vực địa hình chính
| Khu vực | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|
| Vùng núi Đông Bắc | Núi thấp, nhiều cánh cung mở rộng về phía bắc và đông |
| Vùng núi Tây Bắc | Địa hình cao nhất nước, núi cao đồ sộ, hướng tây bắc – đông nam |
| Vùng núi Trường Sơn Bắc | Các dãy núi song song, so le, thấp và hẹp ngang |
| Vùng núi Trường Sơn Nam | Khối núi và các cao nguyên badan xếp tầng ở Tây Nguyên |
| Đồng bằng sông Hồng | Diện tích khoảng 15 nghìn km², có hệ thống đê điều |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Diện tích khoảng 40 nghìn km², thấp, phẳng, nhiều kênh rạch |
| Đồng bằng ven biển miền Trung | Nhỏ, hẹp, bị chia cắt bởi các nhánh núi ra biển |
e) Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động của con người
Nhiệt độ cao, mưa nhiều tập trung theo mùa khiến đá bị phong hoá mạnh, đất đồi núi dễ bị xói mòn, rửa trôi. Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình karst với hang động, thung lũng (như Phong Nha – Kẻ Bàng). Con người cũng làm thay đổi địa hình qua đắp đê, làm ruộng bậc thang, xây hồ chứa, khai thác khoáng sản.
3. Ảnh hưởng của địa hình tới đời sống, kinh tế
- Thuận lợi: miền núi giàu khoáng sản, rừng, tiềm năng thuỷ điện và du lịch; đồng bằng đất phù sa màu mỡ, thuận lợi trồng lúa và xây dựng đô thị.
- Khó khăn: địa hình dốc gây khó khăn giao thông; dễ xảy ra lũ quét, sạt lở đất ở miền núi, ngập lụt ở đồng bằng.
Mẹo nhớ nhanh
Em nhớ cụm “3 – 1 – hướng TB–ĐN”: đồi núi chiếm 3 phần tư, đồng bằng 1 phần tư, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam. Còn về vị trí, hãy nhớ “Việt Nam – Đông Nam Á – bán đảo Đông Dương”.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm Việt Nam thuộc Đông Á hoặc Nam Á vì thấy gần Trung Quốc, Ấn Độ. Việt Nam thuộc Đông Nam Á.
- Nhầm “đồi núi chiếm 3/4” với “núi cao chiếm 3/4”. Phần lớn là đồi núi thấp.
- Nhầm hướng núi: Hoàng Liên Sơn theo hướng tây bắc – đông nam, còn Đông Bắc theo hướng vòng cung.
Luyện tập
- Kể tên các nước giáp Việt Nam trên đất liền.
Đáp án: Trung Quốc (phía bắc), Lào và Campuchia (phía tây). - Vì sao địa hình nước ta bị xâm thực mạnh?
Gợi ý: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có nhiệt độ cao, mưa nhiều và tập trung theo mùa; địa hình đồi núi chiếm tỉ lệ lớn, độ dốc cao nên đất đá dễ bị phong hoá, xói mòn. - Nêu hai đồng bằng lớn nhất nước ta và so sánh diện tích.
Đáp án: đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40 nghìn km²) lớn hơn đồng bằng sông Hồng (khoảng 15 nghìn km²).
Câu hỏi thường gặp
Việt Nam nằm ở khu vực nào của châu Á?
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc phần lục địa (bán đảo Đông Dương), có vùng biển rộng giáp Biển Đông.
Địa hình Việt Nam chủ yếu là gì?
Chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 3/4 diện tích đất liền, trong đó phần lớn là đồi núi thấp; đồng bằng chiếm khoảng 1/4.
Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là gì?
Là đỉnh Fansipan thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, cao 3143 m, thuộc vùng núi Tây Bắc.
Việt Nam giáp những nước nào trên đất liền?
Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia; phía đông và phía nam là Biển Đông.