25 câu trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 9 có đáp án: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Trả lời nhanh

Bài 9 Địa lí 12 xoay quanh khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với ba ý chính. Thứ nhất là tính chất nhiệt đới: nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, cân bằng bức xạ dương quanh năm. Thứ hai là mưa nhiều, ẩm lớn: lượng mưa 1500–2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Thứ ba là gió mùa: mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4, mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10. Bộ 25 câu dưới đây có đáp án và giải thích vì sao chọn.

Kiến thức cần nắm trước khi làm bài

Các em nên đọc nhanh bảng tóm tắt dưới đây trước khi làm. Phần lớn câu hỏi của Bài 9 hỏi vào nguồn gốc, hướng, thời gian và tác động của từng loại gió.

Loại gió Nguồn gốc Hướng – thời gian Tác động chính
Gió mùa mùa đông Áp cao Xibia Đông bắc, tháng 11 – tháng 4, thổi theo từng đợt Miền Bắc có mùa đông lạnh: nửa đầu lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm, mưa phùn. Gió suy yếu dần và hầu như bị dãy Bạch Mã chặn lại
Tín phong bán cầu Bắc Áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc Đông bắc, chiếm ưu thế từ Đà Nẵng trở vào vào mùa đông Gây mưa cho ven biển Trung Bộ; Tây Nguyên và Nam Bộ vào mùa khô
Gió mùa mùa hạ (đầu mùa) Khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương Tây nam Mưa lớn ở Nam Bộ, Tây Nguyên; sau khi vượt Trường Sơn trở thành gió phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ và phía nam Tây Bắc
Gió mùa mùa hạ (giữa và cuối mùa) Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam Tây nam; riêng ở Bắc Bộ là hướng đông nam do áp thấp Bắc Bộ hút gió Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa mùa hạ cho cả hai miền và mưa tháng 9 cho Trung Bộ

Phần 1. Tính chất nhiệt đới (câu 1–4)

Câu 1. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta chủ yếu do yếu tố nào quy định?

  • A. Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
  • B. Lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông rộng lớn
  • C. Địa hình phần lớn là đồi núi
  • D. Hoạt động của gió mùa

Đáp án: A. Ở vùng nội chí tuyến, mỗi năm Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần nên lượng bức xạ nhận được rất lớn. Biển Đông và gió mùa quyết định độ ẩm và tính mùa, không quyết định tính “nhiệt đới”. Còn địa hình đồi núi lại làm nhiệt độ giảm đi.

Câu 2. Trừ các vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm ở nước ta đạt

  • A. dưới 18°C
  • B. trên 20°C
  • C. từ 15°C đến 18°C
  • D. trên 30°C

Đáp án: B. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C là tiêu chí nhiệt đới. Phương án A và C là nhiệt độ của vùng núi cao hoặc của các tháng lạnh, không phải trung bình năm cả nước.

Câu 3. Tổng số giờ nắng trong năm ở nước ta tuỳ nơi khoảng

  • A. 800 – 1000 giờ
  • B. 1000 – 1200 giờ
  • C. 1400 – 3000 giờ
  • D. 3500 – 4000 giờ

Đáp án: C. Số giờ nắng lớn cũng là một biểu hiện của tính nhiệt đới. Các em lưu ý D (3500–4000) là con số của lượng mưa (mm) ở sườn đón gió, đề hay cài để gây nhầm.

Câu 4. Cân bằng bức xạ ở nước ta có đặc điểm

  • A. luôn dương quanh năm
  • B. âm vào các tháng mùa đông
  • C. dương vào mùa hạ, âm vào mùa đông
  • D. xấp xỉ bằng 0

Đáp án: A. Nhờ góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt thu vào luôn lớn hơn lượng nhiệt mất đi, kể cả vào mùa đông. Mùa đông miền Bắc lạnh là do gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh tới, không phải do cân bằng bức xạ bị âm.

Phần 2. Lượng mưa và độ ẩm lớn (câu 5–8)

Câu 5. Lượng mưa trung bình năm của nước ta phổ biến từ

  • A. 500 – 1000 mm
  • B. 1000 – 1200 mm
  • C. 1500 – 2000 mm
  • D. 3500 – 4000 mm

Đáp án: C. Đây là con số trung bình. Ở sườn đón gió biển và vùng núi cao, lượng mưa có thể lên tới 3500–4000 mm.

Câu 6. Những nơi có lượng mưa trung bình năm 3500 – 4000 mm thường là

  • A. đồng bằng thấp ven sông
  • B. sườn núi đón gió biển và các khối núi cao
  • C. thung lũng khuất gió
  • D. vùng ven biển cực Nam Trung Bộ

Đáp án: B. Gió ẩm gặp núi bị đẩy lên cao, hơi nước ngưng tụ và gây mưa địa hình. Thung lũng khuất gió và vùng ven biển cực Nam Trung Bộ lại là những nơi mưa ít nhất nước ta.

Câu 7. Độ ẩm tương đối của không khí ở nước ta thường

  • A. dưới 50%
  • B. khoảng 60 – 70%
  • C. trên 80%
  • D. luôn đạt 100%

Đáp án: C. Độ ẩm cao và cân bằng ẩm luôn dương là hai biểu hiện của tính “ẩm”.

Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu làm cho nước ta có lượng mưa lớn, độ ẩm cao là

  • A. các khối khí di chuyển qua biển mang theo nhiều hơi ẩm
  • B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
  • C. lãnh thổ hẹp ngang, địa hình thấp
  • D. có mạng lưới sông ngòi dày đặc

Đáp án: A. Biển Đông và các khối khí đi qua biển là nguồn cung cấp ẩm. Phương án B giải thích tính nhiệt đới chứ không phải tính ẩm. Phương án D nhầm quan hệ nhân quả: sông dày đặc là hệ quả của mưa nhiều chứ không phải nguyên nhân.

Phần 3. Gió mùa mùa đông (câu 9–15)

Câu 9. Gió mùa mùa đông ở nước ta có nguồn gốc từ

  • A. áp cao Xibia
  • B. áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
  • C. vịnh Bengan (Bắc Ấn Độ Dương)
  • D. áp thấp Bắc Bộ

Đáp án: A. Mùa đông, lục địa châu Á lạnh mạnh và hình thành áp cao Xibia, từ đó không khí lạnh tràn xuống phía nam. B và C là nguồn gốc của gió mùa mùa hạ. D là nơi hút gió, không phải nơi phát sinh gió.

Câu 10. Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta trong khoảng thời gian

  • A. tháng 5 – tháng 10
  • B. tháng 11 – tháng 4 năm sau
  • C. tháng 9 – tháng 12
  • D. tháng 1 – tháng 6

Đáp án: B. Hai mùa gió bù trừ nhau: mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4, mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10.

Câu 11. Kiểu thời tiết đặc trưng của miền Bắc vào nửa đầu mùa đông là

  • A. lạnh ẩm, mưa phùn
  • B. lạnh khô
  • C. nóng khô
  • D. nóng ẩm, mưa rào

Đáp án: B. Đầu mùa đông, khối khí lạnh đi thẳng qua lục địa Trung Hoa xuống nước ta nên ít hơi ẩm, trời hanh khô.

Câu 12. Mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau mùa đông được hình thành chủ yếu do

  • A. Tín phong bán cầu Bắc mạnh lên
  • B. khối khí lạnh lệch ra phía đông, đi qua biển nên được tăng ẩm
  • C. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
  • D. ảnh hưởng của bão từ Biển Đông

Đáp án: B. Cuối đông, áp cao Xibia dịch chuyển ra phía đông. Không khí lạnh đi vòng qua biển nên nhận thêm hơi ẩm, tới đất liền thì cho mưa phùn, mưa nhỏ. Dải hội tụ và bão gây mưa vào mùa hạ, mùa thu chứ không gây mưa phùn.

Câu 13. Gió mùa mùa đông khi di chuyển xuống phía nam bị suy yếu và hầu như bị chặn lại ở

  • A. dãy Hoàng Liên Sơn
  • B. dãy Hoành Sơn
  • C. dãy Bạch Mã
  • D. dãy Trường Sơn Nam

Đáp án: C. Dãy Bạch Mã (khoảng vĩ tuyến 16°B) là bức chắn cuối cùng. Vì thế từ Đà Nẵng trở vào không có mùa đông lạnh.

Câu 14. Vào mùa đông, loại gió chiếm ưu thế ở khu vực từ Đà Nẵng trở vào là

  • A. gió mùa Đông Bắc
  • B. Tín phong bán cầu Bắc hướng đông bắc
  • C. gió mùa Tây Nam
  • D. gió phơn Tây Nam

Đáp án: B. Ở đây gió mùa Đông Bắc đã suy yếu, chỉ còn Tín phong. Tín phong gặp sườn đông Trường Sơn gây mưa cho ven biển Trung Bộ, còn Tây Nguyên và Nam Bộ nằm ở phía khuất gió nên vào mùa khô.

Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng về gió mùa mùa đông ở nước ta?

  • A. Hoạt động thành từng đợt, không liên tục
  • B. Tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc
  • C. Gây mùa đông lạnh cho toàn bộ lãnh thổ
  • D. Càng xuống phía nam càng suy yếu

Đáp án: C. Gió mùa mùa đông chỉ ảnh hưởng mạnh tới miền Bắc. Ba phương án còn lại đều là đặc điểm đúng.

Phần 4. Gió mùa mùa hạ (câu 16–21)

Câu 16. Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực tiếp vào nước ta theo hướng

  • A. đông bắc
  • B. tây nam
  • C. đông nam
  • D. tây bắc

Đáp án: B. Ấn Độ Dương nằm ở phía tây nam nước ta. Khối khí này gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 17. Gió phơn Tây Nam (gió Lào) ảnh hưởng mạnh nhất ở vùng

  • A. Đồng bằng sông Hồng
  • B. Bắc Trung Bộ
  • C. Đông Nam Bộ
  • D. Tây Nguyên

Đáp án: B. Bắc Trung Bộ nằm ngay sau dãy Trường Sơn Bắc, đúng ở phía khuất gió tây nam. Tây Nguyên thì đón gió nên mưa nhiều.

Câu 18. Gió Tây Nam trở nên khô nóng khi tới Bắc Trung Bộ là do

  • A. gió xuất phát từ vùng hoang mạc
  • B. gió vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi biên giới Việt – Lào, tạo hiệu ứng phơn
  • C. gió đi qua vùng biển có nhiệt độ cao
  • D. ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ

Đáp án: B. Khi lên sườn tây, không khí ẩm ngưng tụ gây mưa và mất bớt hơi nước. Khi xuống sườn đông, không khí bị nén nên nóng lên rất nhanh và trở nên khô, nóng.

Câu 19. Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam ở nước ta xuất phát từ

  • A. áp cao Xibia
  • B. áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc
  • C. áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
  • D. áp thấp Ấn Độ – Mianma

Đáp án: C. Gió vượt xích đạo, đổi hướng thành tây nam và mang theo nhiều ẩm. Nhiều em hay nhầm với khối khí Bắc Ấn Độ Dương, nhưng khối khí đó là của đầu mùa hạ.

Câu 20. Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió mùa mùa hạ thường thổi theo hướng đông nam chủ yếu là do

  • A. sức hút của áp thấp Bắc Bộ
  • B. địa hình các dãy núi hình cánh cung
  • C. hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc
  • D. ảnh hưởng của các cơn bão

Đáp án: A. Áp thấp Bắc Bộ hút gió vào, làm hướng gió lệch thành đông nam.

Câu 21. Mưa mùa hạ ở cả hai miền và mưa vào tháng 9 ở Trung Bộ chủ yếu do

  • A. gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình
  • B. gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới
  • C. Tín phong bán cầu Bắc
  • D. gió phơn Tây Nam

Đáp án: B. Dải hội tụ là nơi hai luồng gió gặp nhau, đẩy không khí lên cao gây mưa lớn. Gió phơn thì khô nên không thể gây mưa.

Phần 5. Hệ quả của gió mùa (câu 22–25)

Câu 22. Do tác động của gió mùa, miền khí hậu phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có

  • A. mùa đông lạnh, mùa hạ nóng
  • B. hai mùa mưa và khô rõ rệt
  • C. bốn mùa xuân, hạ, thu, đông
  • D. mưa đều quanh năm

Đáp án: B. Miền Nam nóng quanh năm. Sự khác nhau giữa các mùa chủ yếu nằm ở lượng mưa chứ không ở nhiệt độ.

Câu 23. Vào đầu mùa hạ, khi Tây Nguyên bước vào mùa mưa thì đồng bằng ven biển Trung Bộ thường

  • A. khô, nóng
  • B. mưa rất lớn
  • C. lạnh, có mưa phùn
  • D. có tuyết rơi

Đáp án: A. Hai vùng nằm ở hai sườn của dãy Trường Sơn nên mùa mưa và mùa khô đối lập nhau. Mùa đông thì ngược lại: ven biển Trung Bộ mưa, Tây Nguyên khô.

Câu 24. Nước ta không bị khô hạn như nhiều nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Bắc Phi chủ yếu là nhờ

  • A. ảnh hưởng của gió mùa và Biển Đông
  • B. địa hình cao, nhiều núi
  • C. nằm sát xích đạo
  • D. có nhiều sông lớn

Đáp án: A. Các nước cùng vĩ độ ở Tây Á và Bắc Phi chịu áp cao cận chí tuyến nên rất khô. Nước ta thì nhờ gió mùa và Biển Đông mang ẩm vào. Phương án C sai vì nước ta trải dài khoảng 8°34’B – 23°23’B, không nằm sát xích đạo.

Câu 25. Biểu hiện nào chứng tỏ tính chất nhiệt đới ở miền Bắc bị giảm sút vào mùa đông?

  • A. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C
  • B. Có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C
  • C. Lượng mưa lớn
  • D. Độ ẩm trên 80%

Đáp án: B. Gió mùa Đông Bắc làm miền Bắc có một mùa đông lạnh. A, C, D là biểu hiện chung của khí hậu nhiệt đới ẩm, không cho thấy sự giảm sút.

Bảng đáp án nhanh

1A 2B 3C 4A 5C
6B 7C 8A 9A 10B
11B 12B 13C 14B 15C
16B 17B 18B 19C 20A
21B 22B 23A 24A 25B

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Mẹo “Xi – Bắc, Nam – Nam”: áp cao Xibia sinh ra gió mùa Đông Bắc, áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam sinh ra gió Tây Nam giữa và cuối mùa hạ.
  • Hai mốc tháng: “11 đến 4 lạnh, 5 đến 10 mưa”. Hai mùa gió nối tiếp nhau, khoảng 6 tháng mỗi mùa.
  • Đừng lẫn Tín phong với gió mùa Đông Bắc. Cả hai cùng hướng đông bắc, nhưng Tín phong thổi gần như quanh năm và chỉ lộ rõ khi gió mùa suy yếu. Câu hỏi về “phía nam dãy Bạch Mã vào mùa đông” thì đáp án là Tín phong.
  • Đừng lẫn hai nguồn gió Tây Nam. Đầu mùa hạ gió đến từ Bắc Ấn Độ Dương, giữa và cuối mùa hạ gió đến từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
  • Bẫy con số: 1400–3000 là giờ nắng, 1500–2000 là lượng mưa trung bình (mm), 3500–4000 là lượng mưa ở sườn đón gió (mm), còn độ ẩm thì trên 80%.

Câu hỏi tự luận luyện tập

Bài 1. Vì sao cùng chịu gió mùa mùa đông nhưng thời tiết ở Hà Nội tháng 12 khác tháng 3?

Gợi ý đáp án: Tháng 12 là nửa đầu mùa đông, khối khí lạnh đi qua lục địa nên Hà Nội lạnh và khô hanh. Tháng 3 là nửa sau mùa đông, khối khí lệch ra phía đông, đi qua biển và được tăng ẩm, nên trời lạnh ẩm và có mưa phùn.

Bài 2. Giải thích sự đối lập mùa mưa – mùa khô giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ.

Gợi ý đáp án: Dãy Trường Sơn Nam đóng vai trò bức chắn địa hình. Mùa hạ, gió tây nam gây mưa ở sườn tây (Tây Nguyên), còn sườn đông bị khô nóng. Mùa đông, Tín phong đông bắc gây mưa ở sườn đông (ven biển), còn Tây Nguyên vào mùa khô.

Bài 3. Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới.

Gợi ý đáp án: Có thể nêu ba dẫn chứng. Lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, trừ vùng núi cao. Tổng số giờ nắng 1400–3000 giờ/năm. Nguyên nhân là nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

Tài liệu ôn tập cùng chủ đề

  • Lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
  • Giải Địa lí 12 Bài 9
  • Giải SBT Địa lí 12 Bài 9
  • Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)
  • Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 11: Thiên nhiên phân hoá đa dạng
  • Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 12: Thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo)

Câu hỏi thường gặp

Bài 9 Địa lí 12 thường hỏi những nội dung nào?

Câu hỏi thường rơi vào ba nhóm. Nhóm thứ nhất là tính chất nhiệt đới (nhiệt độ, bức xạ, giờ nắng). Nhóm thứ hai là lượng mưa và độ ẩm. Nhóm thứ ba, chiếm nhiều câu nhất, là gió mùa: nguồn gốc, hướng, thời gian hoạt động và tác động tới từng vùng.

Gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc khác nhau thế nào?

Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia, thổi theo từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 và gây mùa đông lạnh cho miền Bắc. Tín phong xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc và thổi gần như quanh năm. Vào mùa đông, Tín phong chiếm ưu thế từ Đà Nẵng trở vào.

Vì sao Bắc Trung Bộ chịu gió Lào khô nóng?

Đầu mùa hạ, gió tây nam vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi biên giới Việt – Lào. Ở sườn tây, gió gây mưa và mất bớt hơi ẩm. Khi xuống sườn đông, không khí nóng lên và trở nên khô nóng (hiệu ứng phơn).

Gió mùa mùa hạ có mấy nguồn gốc?

Có hai nguồn gốc. Đầu mùa hạ là khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương. Giữa và cuối mùa hạ là gió từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam. Cả hai đều thổi theo hướng tây nam, riêng ở Bắc Bộ gió có hướng đông nam do áp thấp Bắc Bộ hút gió.