Trả lời nhanh
Súng tiểu liên AK có 11 bộ phận chính: nòng súng; bộ phận ngắm; hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng; bệ khóa nòng và thoi đẩy; khóa nòng; bộ phận cò; bộ phận đẩy về; ống dẫn thoi và ốp lót tay; báng súng và tay cầm; hộp tiếp đạn; lê. Súng dùng đạn 7,62 mm kiểu 1943, bắn được phát một và liên thanh, tầm bắn hiệu quả 400 m. Súng CKC dùng chung loại đạn nhưng chỉ bắn phát một.
Đây là bài thuộc chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh 11 (sách cũ). Thầy sắp xếp lại theo đúng mạch các em hay bị hỏi khi kiểm tra: tính năng, cấu tạo, đạn, nguyên lí hoạt động, tháo lắp, rồi so sánh với CKC. Cuối bài có phần trắc nghiệm để các em tự kiểm tra.
1. Tác dụng và tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK
AK là viết tắt của Avtomat Kalashnikov, tức súng tự động Kalashnikov, do M. Kalashnikov (Liên Xô) thiết kế năm 1947. Vì vậy súng còn được gọi là AK-47 hay AK cỡ 7,62 mm. Về sau có các phiên bản cải tiến như AKM, AKMS.
- Tác dụng: trang bị cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch; có lê để đánh gần (đánh giáp lá cà).
- Cách bắn: bắn được phát một và liên thanh (liên thanh là cách bắn chủ yếu).
- Đạn: cỡ 7,62 × 39 mm kiểu 1943 (Liên Xô) hoặc kiểu 1956 (Trung Quốc); dùng chung đạn với súng trường CKC, K63, trung liên RPD, RPK.
| Thông số | Súng AK | AK cải tiến (AKM) |
|---|---|---|
| Tầm bắn ghi trên thước ngắm | 800 m | 1000 m |
| Tầm bắn hiệu quả | 400 m | |
| Hỏa lực tập trung | 800 m | |
| Bắn máy bay bay thấp, quân nhảy dù | 500 m | |
| Tầm bắn thẳng | Mục tiêu cao 0,5 m: 350 m; mục tiêu cao 1,5 m: 525 m | |
| Sơ tốc đầu đạn | 710 m/s | 715 m/s |
| Tốc độ bắn chiến đấu | Phát một: 40 phát/phút; liên thanh: 100 phát/phút | |
| Khối lượng súng | 3,8 kg | AKM 3,1 kg; AKMS 3,3 kg |
| Hộp tiếp đạn | Chứa 30 viên | |
Mẹo nhớ “4 – 8 – 5”: hiệu quả 400 m, tập trung 800 m, máy bay – quân dù 500 m. Tốc độ bắn thì nhớ “40 – 100”: phát một 40, liên thanh 100 phát/phút.
2. Các bộ phận súng AK (11 bộ phận chính)
Các em nên học theo đường đi của viên đạn và theo khối chuyển động, sẽ dễ nhớ hơn học thuộc lòng một danh sách.
- Nòng súng: định hướng bay cho đầu đạn, tạo cho đầu đạn có sơ tốc và tự xoay quanh trục (nhờ 4 đường xoắn trong lòng nòng). Trên nòng có lỗ trích khí thuốc, đầu ngắm, bệ lắp lê.
- Bộ phận ngắm: gồm đầu ngắm và thước ngắm, dùng để ngắm bắn mục tiêu ở các cự li khác nhau.
- Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng: liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khóa nòng và khóa nòng chuyển động; nắp che bụi, bảo vệ các bộ phận bên trong.
- Bệ khóa nòng và thoi đẩy: làm khóa nòng chuyển động (mở, đóng khóa), giương búa. Thoi đẩy nhận áp lực khí thuốc để đẩy bệ khóa nòng lùi.
- Khóa nòng: đẩy đạn vào buồng đạn, đóng – mở khóa nòng, làm đạn nổ (qua kim hỏa) và kéo vỏ đạn ra ngoài.
- Bộ phận cò: giữ búa ở thế giương, làm búa đập vào kim hỏa; định cách bắn phát một hoặc liên thanh; khóa an toàn.
- Bộ phận đẩy về: đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về phía trước sau khi lùi.
- Ống dẫn thoi và ốp lót tay: hướng thoi đẩy chuyển động, giữ cho tay không bị nóng khi bắn.
- Báng súng và tay cầm: để tì súng vào vai và cầm súng khi bắn; báng có ổ chứa ống phụ tùng.
- Hộp tiếp đạn: chứa 30 viên đạn và đưa đạn vào buồng đạn.
- Lê: dùng để đánh gần.
Ngoài 11 bộ phận chính, súng còn có thông nòng và ống phụ tùng (dùng khi lau chùi, bảo quản). Đây là chi tiết dễ gây nhầm: thông nòng không được tính vào 11 bộ phận chính.
3. Cấu tạo của đạn K56 (7,62 mm kiểu 1943)
Viên đạn gồm 4 bộ phận: đầu đạn, vỏ đạn, thuốc phóng và hạt lửa.
- Đầu đạn: sát thương mục tiêu. Tùy tác dụng có đầu đạn thường, vạch đường, xuyên cháy, cháy.
- Vỏ đạn: liên kết các bộ phận của viên đạn, chứa thuốc phóng, bảo vệ thuốc phóng khỏi ẩm.
- Thuốc phóng: khi cháy sinh ra khí có áp suất lớn đẩy đầu đạn đi.
- Hạt lửa: khi bị kim hỏa chọc sẽ phát lửa đốt cháy thuốc phóng.
Chuỗi nhớ: kim hỏa → hạt lửa → thuốc phóng → đầu đạn, đúng thứ tự năng lượng được truyền khi bắn.
4. Sơ lược chuyển động của súng khi bắn
Súng AK hoạt động theo nguyên lí trích khí thuốc: lấy một phần khí từ nòng để làm các bộ phận tự động lùi, tiến.
- Chuẩn bị: gạt cần định cách bắn về vị trí bắn (phát một hoặc liên thanh), kéo bệ khóa nòng về sau hết cỡ rồi thả ra để lên đạn. Lúc này búa được giương, đạn vào buồng đạn, khóa nòng đóng.
- Bóp cò: búa đập vào kim hỏa, kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lửa đốt thuốc phóng, khí thuốc đẩy đầu đạn chuyển động trong nòng.
- Lùi: khi đầu đạn qua lỗ trích khí, một phần khí thuốc phụt vào ống dẫn, đẩy thoi đẩy, bệ khóa nòng lùi; khóa nòng xoay mở rồi lùi theo, móc vỏ đạn kéo ra và hất ra ngoài; búa bị đè xuống ở thế giương.
- Tiến: bệ khóa nòng lùi hết cỡ, lò xo bộ phận đẩy về bung ra đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng tiến, đưa viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, khóa nòng đóng.
Phân biệt: bắn phát một thì muốn bắn tiếp phải buông cò rồi bóp lại; bắn liên thanh thì súng bắn liên tục khi còn giữ cò và còn đạn.
5. Lắp đạn và tháo đạn khỏi hộp tiếp đạn
- Lắp đạn: tay trái giữ hộp tiếp đạn, sống hộp quay sang trái; tay phải cầm viên đạn, đầu đạn hướng sang phải, đặt vào cửa hộp rồi ấn xuống sao cho đáy vỏ đạn sát thành sau hộp. Lặp lại đến đủ đạn.
- Tháo đạn: giữ hộp như khi lắp, dùng ngón cái tay phải đẩy đáy vỏ đạn về trước cho từng viên rời ra đến hết.
6. Tháo và lắp súng AK thông thường
Quy tắc tháo lắp
- Người tháo lắp phải nắm vững cấu tạo súng.
- Chọn nơi khô ráo, sạch sẽ; chuẩn bị đủ dụng cụ, phương tiện.
- Trước khi tháo, lắp phải khám súng (kiểm tra bảo đảm trong súng không có đạn).
- Dùng đúng phụ tùng, làm đúng động tác; gặp vướng phải nghiên cứu thận trọng, không dùng sức đập, bẩy làm hỏng súng.
- Bộ phận tháo ra phải đặt theo thứ tự, gọn gàng, sạch sẽ.
Thứ tự tháo (8 bước)
- Tháo hộp tiếp đạn và kiểm tra súng.
- Tháo ống phụ tùng.
- Tháo thông nòng.
- Tháo nắp hộp khóa nòng.
- Tháo bộ phận đẩy về.
- Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.
- Tháo khóa nòng ra khỏi bệ khóa nòng.
- Tháo ốp lót tay trên và ống dẫn thoi.
Lắp súng: làm theo thứ tự ngược lại với khi tháo – bộ phận nào tháo sau thì lắp trước. Lắp xong phải kiểm tra lại chuyển động của súng.
Mẹo nhớ thứ tự tháo: đi “từ ngoài vào trong”: hộp tiếp đạn (dưới) → phụ tùng, thông nòng (phụ) → nắp (trên) → lò xo đẩy về → khối bệ – khóa nòng → cuối cùng mới tháo phần gắn với nòng (ốp lót tay, ống dẫn thoi).
7. Súng trường CKC và so sánh với AK
CKC là súng trường bán tự động do Liên Xô thiết kế (kiểu Simonov), Việt Nam quen gọi theo chữ viết tắt tiếng Nga là CKC. Súng trang bị cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch, có lê gắn liền để đánh gần; báng súng có thể dùng để đánh gần khi cần.
| Tiêu chí | Tiểu liên AK | Súng trường CKC |
|---|---|---|
| Cách bắn | Phát một và liên thanh | Chỉ bắn phát một |
| Loại đạn | Cùng dùng đạn 7,62 mm kiểu 1943 (K56) | |
| Hộp tiếp đạn | Rời, chứa 30 viên | Gắn liền với súng, chứa 10 viên |
| Thước ngắm | 800 m (AKM 1000 m) | 1000 m |
| Tầm bắn hiệu quả | 400 m | |
| Lê | Lắp vào khi cần | Gắn liền, gập mở được |
| Nguyên lí | Đều là súng trích khí thuốc tự động lùi – tiến để nạp đạn | |
Điểm cốt lõi để không nhầm: AK = tiểu liên, bắn được liên thanh, hộp đạn 30 viên rời; CKC = súng trường, chỉ phát một, hộp đạn 10 viên liền.
8. Lỗi sai thường gặp khi làm bài
- Đếm thông nòng, ống phụ tùng vào bộ phận chính – sai, AK chỉ có 11 bộ phận chính.
- Nhầm tầm bắn ghi trên thước ngắm (800 m) với tầm bắn hiệu quả (400 m).
- Nghĩ CKC bắn được liên thanh vì dùng chung đạn với AK.
- Cho rằng lắp súng theo thứ tự giống khi tháo – thực tế là ngược lại.
- Quên bước khám súng trước khi tháo lắp – đây là quy tắc an toàn quan trọng nhất.
9. Trắc nghiệm GDQP 11 Bài 4 (có đáp án)
Câu 1. Súng tiểu liên AK có bao nhiêu bộ phận chính?
A. 9 B. 10 C. 11 D. 12
Đáp án C.
Câu 2. Tầm bắn hiệu quả của súng AK là
A. 350 m B. 400 m C. 500 m D. 800 m
Đáp án B. 800 m là hỏa lực tập trung, 500 m là bắn máy bay, quân dù, 350 m là tầm bắn thẳng mục tiêu cao 0,5 m.
Câu 3. Bộ phận nào định hướng bay và tạo sơ tốc cho đầu đạn?
A. Bộ phận ngắm B. Khóa nòng C. Nòng súng D. Thoi đẩy
Đáp án C.
Câu 4. Hộp tiếp đạn súng AK chứa được
A. 10 viên B. 20 viên C. 30 viên D. 40 viên
Đáp án C. 10 viên là của CKC.
Câu 5. Tốc độ bắn chiến đấu liên thanh của AK là
A. 40 phát/phút B. 60 phát/phút C. 100 phát/phút D. 600 phát/phút
Đáp án C.
Câu 6. Viên đạn K56 gồm các bộ phận
A. Đầu đạn, vỏ đạn, thuốc phóng, hạt lửa
B. Đầu đạn, vỏ đạn, kim hỏa, hạt lửa
C. Đầu đạn, thuốc phóng, kíp nổ, vỏ đạn
D. Đầu đạn, vỏ đạn, thuốc nổ, ngòi
Đáp án A. Kim hỏa thuộc khóa nòng của súng, không thuộc viên đạn.
Câu 7. Bộ phận làm bệ khóa nòng và khóa nòng tiến về trước sau khi lùi là
A. Bộ phận cò B. Bộ phận đẩy về C. Thoi đẩy D. Hộp tiếp đạn
Đáp án B.
Câu 8. Bước đầu tiên khi tháo súng AK là
A. Tháo thông nòng B. Tháo nắp hộp khóa nòng C. Tháo hộp tiếp đạn và kiểm tra súng D. Tháo ống phụ tùng
Đáp án C.
Câu 9. Khí thuốc tác động vào bộ phận nào để đẩy bệ khóa nòng lùi?
A. Mặt thoi đẩy B. Kim hỏa C. Búa D. Đầu ngắm
Đáp án A.
Câu 10. Điểm khác biệt cơ bản giữa súng CKC và AK là
A. CKC dùng đạn cỡ lớn hơn B. CKC chỉ bắn phát một C. CKC không có lê D. CKC không có bộ phận ngắm
Đáp án B.
Câu 11. Khi lắp súng AK sau khi tháo thông thường, ta thực hiện
A. Theo thứ tự tùy ý B. Giống thứ tự tháo C. Ngược với thứ tự tháo D. Lắp bộ phận lớn trước
Đáp án C.
Câu 12. Tầm bắn thẳng của AK với mục tiêu cao 1,5 m là
A. 350 m B. 400 m C. 525 m D. 800 m
Đáp án C.
10. Câu hỏi tự luận luyện tập
Bài 1. Trình bày ngắn gọn vì sao súng AK bắn được liên tục mà không cần người bắn kéo bệ khóa nòng sau mỗi phát.
Gợi ý: nhờ trích khí thuốc: khí đẩy thoi đẩy làm bệ khóa nòng lùi, hất vỏ đạn, giương búa; lò xo đẩy về đưa bệ khóa nòng tiến, nạp viên đạn mới. Chu trình tự lặp khi giữ cò ở chế độ liên thanh.
Bài 2. Một bạn khẳng định: “CKC và AK dùng chung đạn nên có thể dùng chung hộp tiếp đạn”. Em nhận xét thế nào?
Gợi ý: sai. Hai súng chỉ chung loại đạn; hộp tiếp đạn AK là hộp rời 30 viên, còn CKC có hộp tiếp đạn gắn liền 10 viên.
Lưu ý: nếu em đang học GDQP 11 sách mới, nội dung Bài 4 ở các bộ sách đã khác. Em có thể xem Lý thuyết GDQP 11 Bài 4 Kết nối tri thức hoặc Lý thuyết GDQP 11 Bài 4 Cánh diều.
Câu hỏi thường gặp
Súng AK có bao nhiêu bộ phận chính?
11 bộ phận chính: nòng súng, bộ phận ngắm, hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng, bệ khóa nòng và thoi đẩy, khóa nòng, bộ phận cò, bộ phận đẩy về, ống dẫn thoi và ốp lót tay, báng súng và tay cầm, hộp tiếp đạn, lê.
Tầm bắn hiệu quả của súng AK là bao nhiêu?
Tầm bắn hiệu quả là 400 m. Hỏa lực tập trung 800 m, bắn máy bay bay thấp và quân nhảy dù 500 m.
Súng CKC khác súng AK ở điểm nào?
CKC là súng trường chỉ bắn phát một, có hộp tiếp đạn gắn liền chứa 10 viên. AK là tiểu liên bắn được cả phát một và liên thanh, dùng hộp tiếp đạn rời chứa 30 viên. Hai súng dùng chung đạn 7,62 mm kiểu 1943.
Thứ tự tháo súng AK thông thường gồm những bước nào?
Tháo hộp tiếp đạn và kiểm tra súng, tháo ống phụ tùng, tháo thông nòng, tháo nắp hộp khóa nòng, tháo bộ phận đẩy về, tháo bệ khóa nòng và khóa nòng, tháo khóa nòng khỏi bệ, rồi tháo ốp lót tay trên và ống dẫn thoi. Khi lắp thì làm theo thứ tự ngược lại.