Chất nào sau đây là tripeptit? Cách nhận biết peptit theo số gốc amino axit

Trả lời nhanh

Đáp án: Ala-Ala-Gly. Tripeptit là peptit được tạo từ ba gốc α-amino axit nối với nhau bằng hai liên kết peptit. Dãy Ala-Ala-Gly có đúng ba gốc (Ala, Ala, Gly) nên là tripeptit. Còn Gly-Ala-Gly-Ala có bốn gốc, tức là tetrapeptit, không thỏa mãn. Muốn nhận biết nhanh, chỉ cần đếm số gốc amino axit trong tên gọi.

Peptit và cách gọi theo số gốc

Peptit là hợp chất hữu cơ chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit (-CO-NH-). Số gốc quyết định tên gọi:

Số gốc α-amino axit Số liên kết peptit Tên gọi Ví dụ
2 1 Đipeptit Gly-Ala
3 2 Tripeptit Ala-Ala-Gly
4 3 Tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Ala
n n – 1 Polipeptit (khi n lớn) Protein

Phân tích đáp án

  • Ala-Ala-Gly: gồm Ala, Ala, Gly, tổng 3 gốc, 2 liên kết peptit, vậy là tripeptit.
  • Gly-Ala-Gly-Ala: gồm 4 gốc Gly, Ala, Gly, Ala nên là tetrapeptit.
  • Dạng peptit chỉ có hai gốc như Gly-Ala là đipeptit.

Cần đếm số gốc chứ không đếm số loại amino axit. Ala-Ala-Gly chỉ có 2 loại amino axit nhưng có 3 gốc.

Công thức của tripeptit Ala-Ala-Gly

Alanin có công thức C3H7NO2 (M = 89), glyxin C2H5NO2 (M = 75). Ghép 2 Ala với 1 Gly, loại 2 phân tử nước, được tripeptit C8H15N3O4, M = 2 x 89 + 75 – 2 x 18 = 217.

Công thức chung: M peptit = tổng khối lượng amino axit – 18 x (số gốc – 1).

Tính chất hóa học quan trọng

  1. Phản ứng thủy phân: có xúc tác axit hoặc bazơ, đun nóng, cắt liên kết peptit tạo amino axit. Ala-Ala-Gly + 2H2O → 2Ala + Gly.
  2. Phản ứng màu biure: tripeptit trở lên tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu tím. Đipeptit không có phản ứng này.

Với NaOH, tripeptit phản ứng theo tỉ lệ mol 1 : 3: tripeptit + 3NaOH → muối của 3 amino axit + H2O.

Số đồng phân tripeptit

Nếu chỉ dùng hai loại amino axit (ví dụ Gly và Ala), mỗi loại phải có mặt thì có 23 – 2 = 6 tripeptit khác nhau. Nếu dùng ba amino axit khác nhau, mỗi loại một gốc thì có 3! = 6 tripeptit. Hai cách tính này tình cờ ra cùng số 6 nhưng ý nghĩa khác nhau, tránh nhầm.

Mẹo nhớ

"Tri" nghĩa là ba: tripeptit có 3 gốc. Nhìn vào tên viết tắt, đếm số cụm từ nối bởi dấu gạch ngang, số cụm chính là số gốc.

Lỗi sai thường gặp

  • Đếm số liên kết peptit thay cho số gốc: tripeptit có 2 liên kết, tetrapeptit có 3 liên kết.
  • Cho rằng đipeptit cũng có phản ứng biure.
  • Quên rằng gốc amino axit phải là α-amino axit. Nếu có β-amino axit thì không gọi chung là peptit theo chương trình phổ thông.

Luyện tập có đáp án

  1. Thủy phân hoàn toàn 21,7 gam Ala-Ala-Gly bằng dung dịch NaOH dư. Tính khối lượng muối. Đáp án: n = 0,1 mol, NaOH phản ứng 0,3 mol, tạo 0,1 mol H2O. Bảo toàn khối lượng: 21,7 + 12 – 1,8 = 31,9 gam.
  2. Phân tử khối của tripeptit Gly-Gly-Ala là bao nhiêu? Đáp án: 2 x 75 + 89 – 36 = 203.
  3. Phản ứng với Cu(OH)2 cho màu tím là của đipeptit hay tripeptit? Đáp án: tripeptit trở lên.

Câu hỏi thường gặp

Tripeptit có bao nhiêu liên kết peptit?

Tripeptit có 3 gốc α-amino axit và 2 liên kết peptit.

Làm sao biết một peptit là tripeptit?

Đếm số gốc α-amino axit trong tên gọi hoặc công thức; nếu có đúng 3 gốc thì là tripeptit.

Tripeptit có phản ứng màu biure không?

Có. Tripeptit trở lên tạo phức màu tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, còn đipeptit thì không.

Thủy phân hoàn toàn tripeptit thu được gì?

Thu được các α-amino axit tạo nên tripeptit đó, ví dụ Ala-Ala-Gly cho 2 phân tử Ala và 1 phân tử Gly.