Trả lời nhanh
Một bản báo cáo kết quả của dự án “Tôi tập làm nhà nghiên cứu” về văn học dân gian thường có 5 phần: tên đề tài và nhóm thực hiện, mục đích và phạm vi, cách tìm hiểu, kết quả (đặc điểm nội dung và nghệ thuật, có dẫn chứng), kết luận kèm tài liệu tham khảo. Bài này có cấu trúc chuẩn, dàn ý chung và 4 bài mẫu về truyền thuyết, cổ tích, ca dao và một bài so sánh hai thể loại.
1. Báo cáo kết quả nghiên cứu là gì?
Báo cáo kết quả nghiên cứu là văn bản thông tin. Người viết dùng nó để trình bày những gì mình tìm hiểu được về một vấn đề. Với dự án này, vấn đề cần làm rõ là: một thể loại văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích, ca dao…) có đặc điểm nội dung gì và đặc điểm nghệ thuật gì.
Báo cáo không phải là bài cảm nhận. Các em không viết kiểu “em rất thích Thánh Gióng”. Thay vào đó, em đưa ra nhận xét kèm dẫn chứng, chẳng hạn: “Truyền thuyết thường gắn với nhân vật lịch sử, ví dụ Thánh Gióng gắn với thời Hùng Vương chống giặc Ân”.
2. Cấu trúc chung của một bản báo cáo
| Phần | Nội dung cần có |
|---|---|
| Tên đề tài | Ngắn gọn, nêu rõ thể loại cần tìm hiểu. Ví dụ: “Tìm hiểu đặc điểm của truyện cổ tích qua ba truyện Thạch Sanh, Sọ Dừa, Cây khế”. |
| Người thực hiện | Tên nhóm, lớp, các thành viên và phần việc của từng người. |
| Mục đích, phạm vi | Tìm hiểu điều gì, dựa trên những văn bản nào. |
| Cách thức nghiên cứu | Đọc văn bản, lập phiếu học tập, so sánh, thảo luận nhóm, hỏi ý kiến thầy cô. |
| Kết quả | Các đặc điểm nội dung và nghệ thuật, mỗi ý có dẫn chứng. Có thể trình bày bằng bảng. |
| Kết luận | Tóm tắt điều rút ra và bài học, cảm nhận của nhóm. |
| Tài liệu tham khảo | Sách giáo khoa, tuyển tập truyện dân gian… ghi rõ tên sách. |
3. Kiến thức nền: đặc điểm các thể loại thường gặp
- Truyền thuyết: kể về nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử. Truyện có yếu tố kì ảo, thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân với nhân vật lịch sử. Truyện thường gắn với di tích hoặc lễ hội có thật.
- Truyện cổ tích: kể về số phận của những kiểu nhân vật quen thuộc như người mồ côi, người em, người dũng sĩ, người có hình dạng xấu xí. Truyện có nhiều chi tiết kì ảo, cốt truyện thường theo trình tự thời gian. Kết thúc có hậu thể hiện ước mơ “ở hiền gặp lành” và công lí xã hội.
- Ca dao: là thơ trữ tình dân gian, thường viết theo thể lục bát. Ca dao diễn tả tình cảm với quê hương, gia đình, tình yêu đôi lứa. Ca dao hay dùng so sánh, ẩn dụ, điệp từ, mô típ “Thân em…”, “Đường vô…”.
Mẹo nhớ: Truyền thuyết có “Sử”, cổ tích có “Số phận”, ca dao có “Tâm tình”. Cứ bám vào ba chữ này thì em sẽ không lẫn đặc điểm các thể loại.
4. Dàn ý chung cho báo cáo
- Mở đầu: Nêu tên đề tài, nhóm thực hiện, lí do chọn đề tài, các văn bản được khảo sát.
- Nội dung:
- Cách thức nghiên cứu.
- Kết quả 1: đặc điểm nội dung (2–3 ý, mỗi ý có dẫn chứng).
- Kết quả 2: đặc điểm nghệ thuật (2–3 ý, mỗi ý có dẫn chứng).
- Kết luận: Khẳng định giá trị của thể loại, nêu bài học và hướng tìm hiểu tiếp.
- Tài liệu tham khảo.
5. Bài mẫu 1: Đặc điểm của truyền thuyết
Tên đề tài: Tìm hiểu đặc điểm nội dung và nghệ thuật của truyền thuyết qua “Thánh Gióng” và “Sơn Tinh, Thủy Tinh”.
Nhóm thực hiện: Nhóm 2, lớp 6A (4 thành viên: đọc văn bản, lập phiếu, tổng hợp, trình bày).
Mục đích: Nhóm muốn chỉ ra những dấu hiệu giúp nhận biết một truyện là truyền thuyết. Nhóm cũng muốn hiểu vì sao người xưa kể những câu chuyện này.
Cách thức: Nhóm đọc kĩ hai văn bản và gạch chân chi tiết kì ảo, chi tiết liên quan đến lịch sử. Sau đó cả nhóm lập bảng so sánh và thảo luận.
Kết quả về nội dung:
- Cả hai truyện đều gắn với thời đại Hùng Vương. “Thánh Gióng” kể về cuộc chống giặc Ân. Truyện cho thấy ý thức đánh giặc giữ nước từ rất sớm của dân tộc.
- “Sơn Tinh, Thủy Tinh” giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm. Truyện còn phản ánh ước mơ chế ngự thiên tai của cư dân trồng lúa nước.
- Nhân vật chính được nhân dân ngưỡng mộ, tôn vinh như người anh hùng của cộng đồng.
Kết quả về nghệ thuật:
- Có nhiều chi tiết kì ảo. Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ, nhổ tre đánh giặc rồi bay về trời. Sơn Tinh dời từng dãy núi, Thủy Tinh hô mưa gọi gió.
- Truyện được gắn với dấu tích thực như làng Cháy, những ao hồ còn lưu lại, và lễ hội Gióng. Điều này khiến câu chuyện như có thật.
- Cốt truyện xoay quanh một sự kiện lớn, kể theo trình tự thời gian.
Kết luận: Truyền thuyết là sự kết hợp giữa “cái lõi lịch sử” và trí tưởng tượng của nhân dân. Qua đó người xưa gửi gắm lòng biết ơn và niềm tự hào về tổ tiên. Nhóm đề xuất tìm hiểu thêm truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”.
6. Bài mẫu 2: Đặc điểm của truyện cổ tích
Tên đề tài: Nhân vật và kết thúc có hậu trong truyện cổ tích qua “Thạch Sanh”, “Sọ Dừa”, “Cây khế”.
Mục đích: Nhóm tìm hiểu các kiểu nhân vật cổ tích và ý nghĩa của kết thúc có hậu.
Cách thức: Mỗi thành viên phụ trách một truyện và điền phiếu theo các mục: nhân vật chính, hoàn cảnh, thử thách, yếu tố kì ảo, kết thúc. Sau đó cả nhóm ghép phiếu lại để tìm điểm giống nhau.
| Truyện | Kiểu nhân vật | Yếu tố kì ảo | Kết thúc |
|---|---|---|---|
| Thạch Sanh | Mồ côi, dũng sĩ | Thiên thần dạy võ, cây đàn thần, niêu cơm thần | Lấy công chúa, nối ngôi vua; mẹ con Lí Thông bị trừng trị |
| Sọ Dừa | Có hình dạng xấu xí | Sinh ra không chân không tay, sau trút lốt thành chàng trai khôi ngô | Đỗ trạng nguyên, vợ chồng đoàn tụ |
| Cây khế | Người em hiền lành | Chim thần ăn khế trả vàng | Em sung túc, anh tham lam rơi xuống biển |
Kết quả về nội dung: Truyện cổ tích quan tâm đến người nghèo khổ và người thiệt thòi. Thiện và ác luôn đối lập rõ ràng. Người tốt cuối cùng được đền đáp, kẻ xấu bị trừng phạt. Đó là mơ ước về một xã hội công bằng.
Kết quả về nghệ thuật: Truyện dùng nhiều yếu tố kì ảo, thường là để giúp đỡ người tốt. Cốt truyện kể theo trình tự thời gian và có mô típ lặp lại, như nhân vật phải vượt qua nhiều thử thách. Mở đầu quen thuộc là “Ngày xửa ngày xưa…”. Lời kể giản dị, gần với lời nói hằng ngày.
Kết luận: Kết thúc có hậu không chỉ để người nghe vui. Đó còn là niềm tin của nhân dân rằng cái thiện sẽ thắng.
7. Bài mẫu 3: Đặc điểm của ca dao
Tên đề tài: Tìm hiểu ca dao về tình yêu quê hương đất nước.
Phạm vi: Khoảng 10 bài ca dao. Nhóm sưu tầm trong sách giáo khoa và tuyển tập ca dao, rồi chọn 3 bài tiêu biểu để phân tích.
Kết quả về nội dung:
- Ca dao ca ngợi vẻ đẹp các vùng miền, ví dụ: “Đường vô xứ Nghệ quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”.
- Nhiều bài gắn tình yêu quê hương với tình yêu con người và niềm tự hào về sản vật, danh thắng.
- Lời ca dao thường là lời mời gọi, nhắn nhủ, tạo cảm giác thân tình.
Kết quả về nghệ thuật:
- Phần lớn viết theo thể lục bát, gieo vần chân và vần lưng nên dễ thuộc, dễ ngân nga.
- Hay dùng so sánh (“như tranh họa đồ”), từ láy (“quanh quanh”), địa danh cụ thể.
- Có những mô típ mở đầu quen thuộc: “Đường vô…”, “Ai về…”, “Rủ nhau…”.
Kết luận: Ca dao là “tấm bản đồ bằng thơ” về quê hương. Nó giúp chúng em hiểu và yêu hơn các vùng đất Việt Nam.
8. Bài mẫu 4: So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích
Tên đề tài: Truyền thuyết và cổ tích giống và khác nhau ở đâu?
Lí do chọn: Nhiều bạn trong lớp hay nhầm hai thể loại vì cả hai đều có yếu tố kì ảo. Nhóm muốn tìm ra cách phân biệt.
| Tiêu chí | Truyền thuyết | Truyện cổ tích |
|---|---|---|
| Nhân vật | Gắn với lịch sử (vua Hùng, Thánh Gióng, Lê Lợi) | Con người bình thường, không xác định thời gian cụ thể |
| Mục đích | Ngợi ca, giải thích sự kiện, di tích | Thể hiện ước mơ công bằng, đạo lí thiện thắng ác |
| Yếu tố kì ảo | Làm nổi bật tầm vóc của nhân vật lịch sử | Giúp người tốt, trừng trị kẻ xấu |
| Dấu vết thực tế | Có di tích, lễ hội đi kèm | Thường không có |
| Thái độ người kể | Coi như chuyện có thật | Biết là chuyện tưởng tượng (“Ngày xửa ngày xưa”) |
Kết luận: Muốn phân biệt, em hãy hỏi: “Truyện có gắn với nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, với di tích hay không?”. Nếu có thì nhiều khả năng đó là truyền thuyết.
9. Lỗi thường gặp khi viết báo cáo
- Kể lại toàn bộ câu chuyện thay vì rút ra đặc điểm.
- Nêu đặc điểm nhưng không có dẫn chứng từ văn bản.
- Nhầm đặc điểm nội dung (truyện nói về điều gì) với nghệ thuật (truyện được kể như thế nào).
- Quên ghi tài liệu tham khảo hoặc chép nguyên văn tài liệu mà không ghi nguồn.
- Khi trình bày miệng thì đọc nguyên bài. Em nên dùng sơ đồ, bảng biểu và nhìn vào người nghe.
10. Luyện tập
Câu 1. Chi tiết “Gióng nhổ những cụm tre bên đường quật vào giặc” thể hiện đặc điểm gì của truyền thuyết?
Gợi ý đáp án: Đây là yếu tố kì ảo gắn với vật thật (tre làng). Nó cho thấy cả quê hương, cây cỏ cùng tham gia đánh giặc, đồng thời làm nổi bật sức mạnh của người anh hùng.
Câu 2. Chỉ ra một đặc điểm nghệ thuật của ca dao trong câu “Đường vô xứ Nghệ quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”.
Gợi ý đáp án: Thể lục bát (6 – 8 chữ), có vần “quanh” – “tranh”, dùng biện pháp so sánh “như tranh họa đồ” và từ láy “quanh quanh”.
Câu 3. Hãy đặt tên một đề tài nghiên cứu mới về văn học dân gian cho nhóm em.
Gợi ý đáp án: Ví dụ “Hình ảnh người mồ côi trong truyện cổ tích Việt Nam” hoặc “Mô típ ‘Thân em’ trong ca dao”. Tên đề tài cần nêu rõ thể loại và khía cạnh cần tìm hiểu.
Câu hỏi thường gặp
Báo cáo Tôi tập làm nhà nghiên cứu gồm những phần nào?
Báo cáo gồm tên đề tài, người thực hiện, mục đích và phạm vi, cách thức nghiên cứu, kết quả (đặc điểm nội dung, nghệ thuật có dẫn chứng), kết luận và tài liệu tham khảo.
Đặc điểm nội dung khác đặc điểm nghệ thuật như thế nào?
Nội dung trả lời câu hỏi truyện hay bài ca dao nói về điều gì, thể hiện tình cảm, ước mơ gì. Nghệ thuật trả lời câu hỏi tác phẩm được kể, viết ra sao, ví dụ chi tiết kì ảo, cốt truyện, thể thơ, biện pháp tu từ.
Làm sao phân biệt truyền thuyết và truyện cổ tích?
Truyền thuyết gắn với nhân vật, sự kiện lịch sử và thường có di tích, lễ hội đi kèm. Truyện cổ tích kể về số phận con người bình thường và thể hiện ước mơ thiện thắng ác.
Báo cáo có cần bảng biểu không?
Bảng biểu không bắt buộc nhưng rất nên dùng. Bảng giúp so sánh các văn bản rõ ràng, giúp người nghe dễ theo dõi khi nhóm trình bày.